<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>Ăn Uống Kém Tiêu on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/benh/%C4%83n-u%E1%BB%91ng-k%C3%A9m-ti%C3%AAu/</link>
    <description>Recent content in Ăn Uống Kém Tiêu on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/benh/%C4%83n-u%E1%BB%91ng-k%C3%A9m-ti%C3%AAu/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>BỒ CÔNG ANH</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/bo-cong-anh/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/bo-cong-anh/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên bồ công anh được dùng để chỉ ít nhất 3 cây khác nhau đều có mọc ở nước ta, cần chú ý tránh nhầm lẫn:</p>
<ol>
<li>Cây bồ công anh Việt Nam <em>Lactuca indica</em> L. họ Cúc (<em>Asteraceae)</em>. Chữ <em>&ldquo;Việt Nam&rdquo;</em> là chúng tôi mới thêm để tránh nhầm lẫn. Cây này được dùng phổ biến, nhất là tại phía Bắc và phía bắc Trung Bộ.</li>
<li>Cây bồ công anh Trung Quốc <em>Taraxacum officinale</em> Wigg. cũng họ Cúc (<em>Asteraceae</em>). Chữ <em>&ldquo;Trung Quốc&rdquo;</em> chúng tôi cũng mới thêm vào để chỉ rõ rằng tên bồ công anh ghi trong các sách Trung Quốc là cây này. Cây này có mọc hoang và được trồng ở một vài nơi trong nước ta, nhất là tại các miền núi cao như Tam Đảo, Sapa. Tuy nhiên ta hầu như không dùng loại này.</li>
<li>Cây Chỉ thiên <em>Elephantopus scaber</em> L. cũng thuộc họ Cúc (<em>Asteraceae</em>). Cây này được một số anh em miền Nam nước ta dùng với tên bồ công anh. Điều đáng chú ý là tại một vài nơi ở miền nam Trung Quốc (tỉnh Quảng Tây) người ta cũng gọi cây chỉ thiên này là bồ công anh và dùng như cây bồ công anh Trung Quốc (xem vị <a href="/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0029-chi-thien">chỉ thiên</a>).</li>
</ol>

<h4 id="bồ-công-anh-việt-nam-越南蒲公英" data-numberify>BỒ CÔNG ANH VIỆT NAM 越南蒲公英<a class="anchor ms-1" href="#bồ-công-anh-việt-nam-越南蒲公英"></a></h4>
<p><em>Còn gọi là</em> bồ công anh, rau bồ cóc, diếp hoang, diếp dại, mót mét, mũi mác, diếp trời, rau mũi cây.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CÂY DUNG âíÈÃ-</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/cay-dung-aiea/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/cay-dung-aiea/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Còn gụi là chè lang, chè dại, duôì gia, chè dung.</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Sympỉocos racemosa Roxb.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Dung Symplocaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-câv" data-numberify>A. Mô tả câv<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-câv"></a></h4>
<p>Dung là mộc cây nhỏ cao 1,50-2m, nhưng có thể cao 4-5m hay K-9m &lsquo;(nếu để lâu không bị đốn chặt), Lá mọc so lc, đơn, nguyên, cuống ngấn, hình trứng thuôn dài, phía cuống hẹp lại hơi tù, phiến lá dài 9- 15cm, rộng 3-6cm, mép có răng cưa ngắn, thưa, mặt nhắn, khi khô có màu vàng xanh hay vàng nâu. Hoa nhiều, tnàu trắng hay vàng lục nhạt, mọc thành chùm ở nách lá hay ờ đẩu cành, cuống hoa ngán, trên mặt có phủ lông mỊn. Hoa mùi thơm nên ong rất (hích. Quả hạch ăn được, hình thuôn dài, dài 6-10mm, trên đỉnh có phiến đài tốn tại, thụt quả màu tím đỏ. Hạt thuờng đơn độc, màu nâu (Hình 316).</p>]]></description>
    </item>
    
  </channel>
</rss>

