<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>Ăn Uống on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/benh/%C4%83n-u%E1%BB%91ng/</link>
    <description>Recent content in Ăn Uống on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/benh/%C4%83n-u%E1%BB%91ng/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>DÂY THUỐC CÁ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/day-thuoc-ca/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/day-thuoc-ca/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là dây duốc cá, dây mật, dây cóc, dây cát, lầu tín, tuba root (Anh), derris (Pháp), touba.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Derris elliptica Benth., Derris tonkinensis Gagnep.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cánh bướm Fabaceae (Papilionaceae).</p>
<p>Dây duốc cá là những cây cho rễ dùng đánh bả cá. Vì những cây này chỉ độc đối với sâu bọ và động vật máu lạnh, không độc đối với người và súc vật nuôi trong nhà cho nên còn được dùng trong nông nghiệp để diệt trừ sâu bọ. Cây có ở Việt Nam.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-265.png" length="20380" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>HOẮC HƯƠNG 藿香</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/hoac-huong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/hoac-huong/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là quảng hoắc hương, thổ hoắc hương.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Pogostemon cablin (Blanco) Benth.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae (Labiatae).</p>
<p>Hoắc hương còn gọi là quảng hoắc hương (Herba Pogostemi hay Herba Patchouli) là cành và lá phơi hay sấy khô hoặc toàn cây (trừ rễ) phơi hay sấy khô của cây hoắc hương Pogostemon cablin (Blanco) Benth.</p>
<p>Thổ hoắc hương hay xuyên hoắc hương (Herba Agastachis rugosae) là toàn cây (trừ rễ) phơi khô của cây hoắc hương hay thổ hoắc hương- Agastache rugosa (Fisch. et Mey) O. Kuntze cùng họ Hoa môi Lamiaceae (Labiatae).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-280.png" length="9414" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>QUÍT-TRẦN BÌ 陈皮</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/quit-tran-bi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/quit-tran-bi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là quyết, hoàng quyết, trần bì, thanh bì, mandarinier (Pháp).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Citrus deliciosa Tenore, Citrus nobilis var. deliciosa Swigle.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cam Rutaceae.</p>
<p>Cây quít cho ta các vị thuốc sau đây:</p>
<ol>
<li>Trần bì (Pericarpium Citri deliciosa) là vỏ quít phơi càng để lâu càng coi là quý và tốt.</li>
</ol>
<p>Trong nhân dân thường lưu truyền câu để chỉ rõ tầm quan trọng này:</p>
<p>Nam bất ngoại trần bì,</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-287.png" length="14880" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>ĐẬU KHẤU</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/dau-khau/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/dau-khau/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Cò tỉ gọi là bạch đậu khấu, viên đậu khấu.</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Amomum cardamomum L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Gừng Zingiberaceae.</p>
<p>nghiên cứu thấy trong loài sa nhân Amomum villosum Lour. có saponin với tỷ lệ 0,69%.</p>
<p>D. Còng dụng và liều dùng</p>
<p>Sa nhân là một vị thuốc kích thích và giúp sự tiêu hóa, thường dùng làm gia vị và chế rượu mùi.</p>
<p>Về căn bản, sa nhân mới thấy dùng trong phạm vi đông y.’ Theo tài liệu cổ, sa nhân có vị cay, tính ôn, vào các kinh tỳ, thận và vị, có tác dụng hành khí, điều trung, hòa vị, làm cho tiêu hóa được dể dàng. Dùng trong những trường hợp đau bụng, đầy bụng, ăn không tiêu, tả lỵ.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>MUỒNG TRÂU</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/muong-trau/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/muong-trau/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là trong bhang, ana drao bhao (Buôn Mê Thuột), dâng het, tâng hét, dang hét khmoch (Cămpuchia), khi lek ban (Lào)</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Cassia alata L., (Cassia bracteata L., Cassia herpetica Jacq.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Vang Caesalpiniaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Muồng trâu là một cây nhỡ, cao chừng 1,5m hay hơn, đường kính (có thể tới 10-12cm). Lá kép, kích thước lớn, gồm một cuống 3 cạnh, hơi có rìa, dài 30-40cm, có 8 đến 14 đôi lá chét mọc đối, đôi lá chét đầu tiên nhỏ nhất, cách đôi lá chét thứ hai một quãng hơi xa so với các quãng cách giữa các đôi lá chét sau, đôi lá chét tận cùng dài chừng 12- 14cm. Cụm hoa mọc thành bông nhiều hoa ở kẽ lá, dài tới 30-40cm, hoa màu vàng nâu nhạt. Quả giáp, dẹt, dài 8-16cm, rộng, 15-17mm, có hai rìa suốt dọc quả. Trong quả có tới 60 hạt, hình quả trám. (Hình 353, Hm 12,3).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>XƯƠNG SÔNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/xuong-song/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/xuong-song/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là rau súng ăn gỏi, xang sông, hoạt lộc thảo.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Blumea myriocephala DC. Conyza lanceolaria Roxb. Gorteria setosa Lour. (non L.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cỏ sống dai hai năm một, cao 0,6-2m, thân thẳng đứng, có rãnh dọc, gần như nhẵn. Lá trứng hình dài, phía dưới gốc lá thuôn dài, phía đầu lá nhọn, dài 15-20cm, rộng 4-5cm, mép có răng cưa, những lá phía trên hơi nhỏ hơn. Những lá ở cành mang hoa lại nhỏ hơn nữa và nhẵn cả hai mặt. Cụm hoa hình đầu mầu vàng nhạt, thành chùy dài ở ngọn. Lá bắc hình sợi, đầu tù có lông.</p>]]></description>
    </item>
    
  </channel>
</rss>

