<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>Đau Lưng on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/benh/%C4%91au-l%C6%B0ng/</link>
    <description>Recent content in Đau Lưng on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/benh/%C4%91au-l%C6%B0ng/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>ĐỖ TRỌNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/do-trong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/do-trong/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Eucommia ulmoides Oliv.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Đỗ Trọng Eucommiaceae.</p>
<p>Đỗ Trọng (Cortex Eucommiae) là vỏ phơi hay sấy khô của cây đỗ trọng. Xưa kia vì có người họ Đỗ tên Trọng dùng vị thuốc này, do đó mà đặt tên.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Đỗ Trọng là một cây to hay nhỏ, có thể cao tới 10m, 20m, luôn luôn xanh tươi. Liên Xô cũ đã biến cây này thành cây nhỏ cao 3-3,5m để tiện cho việc thu hoạch; lá mọc so le, hình trứng rộng, đầu lá nhọn, gốc lá tròn, mép lá có răng cưa, khi đứt lá làm 2-3 mảnh sẽ thấy những sợi nhựa trắng như tơ giữa các mảnh lá đó liền nhau, phiến lá rộng 3,5-6,5cm, dài 6-13cm. Cuống lá ngắn 1-1,5cm. Hoa đơn tính. Hoa đực, hoa cái khác gốc; không có bao hoa. Quả hình thoi dài 3cm, rộng 1cm dẹt, đầu quả xẻ làm 2 thành hình chữ V. (Hình 240, Hm 18,4)</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CẢI BẮP</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/cai-bap/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/cai-bap/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Brơssica oỉeracea L. var capitata DC.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cải Ẽrassicaceae.</p>
<p>Khi dùng vỏ làm thuốc, có khi người la dùng sống: Rửa sạch, phơi khô, tán nhò, có khi người ta nung lên rồi mới tán nhỏ để dùng.</p>

<h4 id="c-thành-phần-hoá-học" data-numberify>C. Thành phần hoá học<a class="anchor ms-1" href="#c-thành-phần-hoá-học"></a></h4>
<p>Trottg vỏ có các chất vô cơ, chủ yếu là canxi cacbonat, muối canxi khác và các chất hữu cơ, nhưng sau khi nung, chỉ còn chât vô cơ.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>RUỐI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/ruoi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/ruoi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là Duối, snai (campuchia), som po, ta ko, re mo (Lào).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Strebỉus asper Lour.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Dâu tằm Moraceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây có thể cao tới 4-8m, cành mang hoa gày. Lá hình trứng, dài 3-7cm, rộng 12- 35mm, mép có răng cưa, cứng, nháp, không có lông. Hoa đực cái khác gốc, hoa đực họp thành đầu có cuống, đính phía dưới những cành ngắn, hoa cái mọc đơn độc</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CÂY DÂU</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/cay-dau/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/cay-dau/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là mạy môn (Thổ), dâu cang (Mèo), tầm tang.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Morus alba L. Morus acidosa Griff.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Dâu tằm Moraceae.</p>
<p>Dầu tằm cung cấp cho ta các vị thuốc sau đây:</p>
<ol>
<li>
<p>Lá dâu = tang diệp-Folium Mori.</p>
</li>
<li>
<p>Vỏ rễ cây dâu = tang bạch bì-Cortex Mori radicis.</p>
</li>
<li>
<p>Quả dâu = tang thầm-Fructus Mori.</p>
</li>
<li>
<p>Cây mọc ký sinh trên cây dâu=tang ký sinh (Ramulus Loranthi) có tên khoa học là Loranthus parasiticus (L.) Merr, thuộc họ Tầm gửi Loranthaceae.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CÂY SỮA[11</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/cay-sua11/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/cay-sua11/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là mùa cua, mò cua (Nam Bộ và nam Trung Bộ), tinpét (Viêntian), popeal-khê (Cămpuchia).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Alstonia scholaris (L.) R. Br.</em></em></p>
<p>(Echites scholaris L.).</p>
<p>Thuộc họ Trúc đào Apocynaceae.</p>
<p>Người ta dùng vỏ cây phơi hay sấy khô làm thuốc.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây sữa là một loại cây to, có thể cao từ 15- 30m. Cành mọc vòng, lá cũng mọc vòng, phiến lá hình bầu dục dài, đầu tù hoặc hơi nhọn, đáy lá hình nêm, mặt trên bóng, mặt dưới mờ, phiến cứng dài 8-22cm, rộng 5,5-6,5cm. Gân song song và mau. Hoa nhỏ, màu trắng xám, mọc thành xim tán. Quả gồm hai đại dài 25-50cm, gầy, mọc thõng xuống, màu nâu, có gân dọc. Hạt nhiều, nhỏ dẹt, hai đầu tròn hoặc cụt, dài 7mm, rộng 2,5m, trên mặt có lông màu nâu nhạt, đài 2cm.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>HỒ ĐÀO 胡桃</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/ho-dao/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/ho-dao/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là hạnh đào, hoàng đào, óc chó, cát tuế tử, phan la tư.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Juglans regia L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hồ đào Juglandaceae.</p>
<p>Cây hồ đào cho ta những vị thuốc sau đây:</p>
<ol>
<li>
<p>Hồ đào nhân (Semen Juglandis) là nhân phơi hay sấy khô của quả hồ đào chín.</p>
</li>
<li>
<p>Lá hồ đào hay hồ đào diệp (Folium Juglandis) là lá cây hồ đào phơi khô.</p>
</li>
<li>
<p>Thanh long y (Pericarpium Juglandis) còn có tên hồ đào xác là vỏ quả hồ đào (phần thịt) phơi hay sấy khô.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-677.png" length="15508" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>Ô MÔI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/o-moi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/o-moi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là bọ cạp nước, bồ cạp nước, cây cốt khí, cây quả canhkina, sac phlê, krêête, rich chopeu (Cămpuchia), brai xiêm, may khoum (Viên chăn).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Cassia grandis L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Vang Caesalpiniaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây to cao 7 đến 15m. Vỏ thân nhẵn, cành mọc ngang, cành non có lông màu rỉ sắt, cành già màu nâu đen. Lá có kích thước lớn, kép lông chim gồm 5-16 đôi lá chét hình hơi quả trám, dài 7-12cm, rộng 4-8cm có phủ lông mịn. Cụm hoa mọc thành chùm thưa, thõng, dài 20-40cm. Hoa màu hồng tươi. Quả hình trụ cứng, cong lưỡi liềm, màu nâu đen nhạt, dài 20-60cm, rộng 2-3cm, cuống ngắn, không mở, đầu có mỏm nhọn, nhỏ. Quả được phân chia thành 50-60 ngăn nhỏ phân cách nhau bởi những lớp màng mỏng màu trắng nhạt, trong chứa một thứ cơm mềm, đặc sền sệt, màu nâu đỏ hay nâu đen, vị ngọt, lúc tươi hơi có vị chua, khi khô có màu sẫm. Trong mỗi ngăn có chứa một hạt dẹt cứng màu vàng. Khi chín khô long ra, lúc lắc quả có tiếng kêu đặc biệt. Mùa hoa quả: tháng 5-10 (Hình 688).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-688.png" length="18793" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>THẠCH SÙNG 宁宮</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/thach-sung/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/thach-sung/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là mối rách-thủ cung-thiên long, bích cung, hát hổ, bích hổ.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Hemidactylus frenatus Schlegel.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Tắc kè Gekkonidae.</p>
<p>Vì con thạch sùng hay ăn những con nhện, con muỗi đậu ở tường cho nên có tên là bích hổ (bích là tường, hổ là con hổ).</p>

<h4 id="a-mô-tả-con-vật" data-numberify>A. Mô tả con vật<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-con-vật"></a></h4>
<p>Thạch sùng có nhiều loại. Người ta thường dùng tất cả những con có màu trắng bắt được trên tường và trần nhà. Thông thường nhất có con thạch sùng Hemidactylus frenatus Schlegel. Con này toàn thân (cả đuôi) dài chừng 8-12cm, trông giống con tắc kè hay con thằn lằn nhưng nhỏ hơn, mắt dọc, lưỡi dài hay thè ra khỏi miệng để bắt những con sâu bọ nhỏ như ruồi, muỗi, nhện mà ăn. Thân nhẵn hay hơi có vảy rất nhỏ; lưng màu tro hay tro vàng, bụng màu trắng hay vàng trắng 4 chân có những màng dính để bám chắc trên tường mà đi; đuôi dài có thể đứt rồi lại mọc lại sau một thời gian (Hình 747).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-747.png" length="9932" type="image/.png" />
    </item>
    
  </channel>
</rss>

