<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>Đau Mắt on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/benh/%C4%91au-m%E1%BA%AFt/</link>
    <description>Recent content in Đau Mắt on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/benh/%C4%91au-m%E1%BA%AFt/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>HOÀNG LIÊN GAI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-4-ly-tieu-chay/hoang-lien-gai/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-4-ly-tieu-chay/hoang-lien-gai/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi ỉà hoàng mù-hoàng mộc.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Berberis waỉlỉchiana DC.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hoàng liên gai Berheridaceae.</p>
<p>()(*)()Cây bụi, cao 2-3m có những cành vươn đài, vỏ thân màu vàng xám nhạt, mỗi đốt, dưới chùm lá có gai ba nhánh, dài l-1,5cm. Lá mọc thành chùm 3-4 lá, có khi tới 8 lá ờ một đốt. Cuống lá ngắn 0,5-1 cm, phiến lá nguyên, hình mác, mép có răng cưa to, cứng, dài 16-17cm, rộng 4-6cm, mặt trên màu xanh lục nhạt, mặt dưới màu trắng. Hoa màu vàng, mọc thành chùm. Quả mọng hình trái xoan, dài khoảng lcm mọc trên một cuống dài 30-35mm, khi chín có màu tím đen trong chứa 3, 4 hạt đen dài 5-6 mm, rộng 2-3 mm.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>THỔ HOÀNG LIÊN ()(\*)(</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-4-ly-tieu-chay/tho-hoang-lien/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-4-ly-tieu-chay/tho-hoang-lien/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Thaỉicírum ỷoỉioỉosum D.c. Thuộc họ Mao lương Ranunculaceae.</em></em></p>
<p>Thổ hoàng ỉiên {Rhiioma Thalictri) là thân rễ phơi hay sấy khô của cây thổ hoàng liên Ợhalictrum ỷoỉiolosum D.c.) và nhiều loài khác thuộc giống Thalictrum.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Thổ hoàng liên là một loại cây nhỏ, cao 40- 50cm, thân mỏng, mềm nhẵm. Lá kép 3 lần lông chim có bẹ, cuống lá chính dài 10-15cm, cuống lá bậc 2 dài 5-7cm, cuống bậc 3 dài 1- 3cm. Lá chét hình tròn hay bầu dục, mép khía</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>! ! L I</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-4-ly-tieu-chay/l-i/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-4-ly-tieu-chay/l-i/</guid>
      <description><![CDATA[<p>ch3 CHa ch3 ch3</p>
<p>đường gọi là gacdeniđìn tương tự với chất a- croxetin C2()H2404, hoạt chất của vị hồng hoa.</p>
<p>Ngoài ra, trong dành dành còn có tanin, tinh dầu, chất peclin.</p>
<p>CC-croxetin là một sắc tô&rsquo; màu vàng, độ chảy 273“C, không tan trong phần lớn dung môi hữu cơ, tác dụng với natri, canxi và amoniac cho muối có tinh thể. Cấu tạo của gacdenidin hay a- croxelin đã được xác định như sau:</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>MUỒNG TRÂU</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/muong-trau/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/muong-trau/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là trong bhang, ana drao bhao (Buôn Mê Thuột), dâng het, tâng hét, dang hét khmoch (Cămpuchia), khi lek ban (Lào)</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Cassia alata L., (Cassia bracteata L., Cassia herpetica Jacq.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Vang Caesalpiniaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Muồng trâu là một cây nhỡ, cao chừng 1,5m hay hơn, đường kính (có thể tới 10-12cm). Lá kép, kích thước lớn, gồm một cuống 3 cạnh, hơi có rìa, dài 30-40cm, có 8 đến 14 đôi lá chét mọc đối, đôi lá chét đầu tiên nhỏ nhất, cách đôi lá chét thứ hai một quãng hơi xa so với các quãng cách giữa các đôi lá chét sau, đôi lá chét tận cùng dài chừng 12- 14cm. Cụm hoa mọc thành bông nhiều hoa ở kẽ lá, dài tới 30-40cm, hoa màu vàng nâu nhạt. Quả giáp, dẹt, dài 8-16cm, rộng, 15-17mm, có hai rìa suốt dọc quả. Trong quả có tới 60 hạt, hình quả trám. (Hình 353, Hm 12,3).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>RAU MỒNG TƠI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/rau-mong-toi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/rau-mong-toi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là mồng tơi dỏ, mồng tơi tía, lạc quỳ, phak pang (Lào)</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Basella rubra L. (Basella alba L.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Mồng tơi Basellaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Mồng tơi là một dây leo, sống hằng năm hay hai năm. Thân mọc cuốn, dài 1,50-2m. Thân có phân nhánh, màu xanh nhạt hoặc tím nhạt. Lá mọc so le, đơn, nguyên, mẫm, có cuống, phiến lá hình trứng, đầu nhọn, phía cuống bằng hay hơi hẹp lại, dài 3-12cm, rộng 2-6cm. Cụm hoa hình bông mọc ở kẽ lá, nhỏ, màu trắng hay tím đỏ nhạt. Những bông ở phía trên dài và gầy hơn. Quả mọng, nhỏ hình cầu hay hình trứng, dài chừng 5-5mm, màu tím đen khi chín (Hình 357).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>MẬT GẤU MBS</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/mat-gau-mbs/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/mat-gau-mbs/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi ìà hùng đởm.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Fe.ì Ursi.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Gấu Ursidae.</p>
<p>Mạt gấu (Fel Drsi) là túi mật phơi hay sấy khô của nhiều loài gáu Ursus sp.</p>
<p>Ở Việt Nam, thường là loài gấu ngựa Selenarctớs thibetanus G. Cuvier. có khoang như chữ V trắng ở</p>
<p>ngực (Hình 386). Đôi khi có loài gấu chó hay gấu đen, gấu xám (hiếm hơn) Ursus arctos ìisioius Gray.</p>
<p>A. Lấy và chế biến mật gấu</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>XOÀI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/xoai/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/xoai/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi ỉà muỗm, swai (Cãmpuchia), makmounang (Viêntian), manguier.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Mangifera ỉndica L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Đào lộn hột Anacardiaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây to cao 15-20m. Lá nguyên, mọc so le, đơn, thuôn dài, nhẵn, bóng, dài 15-30cm, rộng</p>
<p>5- 7cm. Hoa nhỏ, màu vàng nhạt, thành chùy ở đầu cành. Quả hạch khá to, hạch dẹt, hình thận,</p>
<p>Người ta thường dùng búp non hay cành non nướng rồi vắt lấy nước làm thuốc.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>■ CỢT</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/cot/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/cot/</guid>
      <description><![CDATA[<p>o</p>
<p>Metyl 3- hydroxy- 4- cumarin</p>
<p>hiện thấy ràng chất này do cumarin bị một thứ nấm trong cây biến thành. Link và những người cộng sự đã xác định và tổng hợp được dicumarol vào nâm 1941.</p>
<p>Trong thán, lá và hoa nhãn hương có tinh dắu. Thành phần chủ yếu của tinh dầu là dìhydrocumarin CyHgO, {Trung Quốc kinh tế thực vật chí, 1961, 136Ỗ).</p>
<p>Toàn cây chứa khoảng 3,5% chất béo, chùng 1% pectin.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>RUỐI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/ruoi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/ruoi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là Duối, snai (campuchia), som po, ta ko, re mo (Lào).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Strebỉus asper Lour.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Dâu tằm Moraceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây có thể cao tới 4-8m, cành mang hoa gày. Lá hình trứng, dài 3-7cm, rộng 12- 35mm, mép có răng cưa, cứng, nháp, không có lông. Hoa đực cái khác gốc, hoa đực họp thành đầu có cuống, đính phía dưới những cành ngắn, hoa cái mọc đơn độc</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CẢI CÚC</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/cai-cuc/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/cai-cuc/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là rau cúc, cúc tần ô, đồng hao (T. Q.), chrysanthème des jardins, chrysan thème à couronne.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Chrysanthemum coronarium L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cỏ mọc hằng năm, thân mọc thẳng, nhẵn, cao từ 0,5-0,8m, mang nhiều cành. Lá ôm vào thân, phiến xẻ lông chim với những thuỳ hình mác, nhưng ở đầu thì nở rộng, có răng cưa. Cụm hoa hình đầu màu vàng, mọc ở đầu cành, lá bắc khô xác ở đầu (Hình 583).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-583.png" length="12223" type="image/.png" />
    </item>
    
  </channel>
</rss>

