<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>Đau Nhức on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/benh/%C4%91au-nh%E1%BB%A9c/</link>
    <description>Recent content in Đau Nhức on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/benh/%C4%91au-nh%E1%BB%A9c/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>DỨA BÀ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/dua-ba/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/dua-ba/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là thùa, lưỡi lê, dứa Mỹ, nil pisey (Cãmpuchia), sisal, agave (Pháp).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Agave americana Lin.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thủy Tiôn Amarylìĩdaceae.</p>
<p>Dứa bà trước đây chủ yếu chỉ được khai thác lấy sợi, một số bộ phận được dùng làm thuốc, Gđn đây được một số nước khai thác làm nguyên liệu chiết hecogenin, dùng làm nguyên liệu bán tổng hợp các thuốc loại coctizon.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Dứa bà là một loại cây sống dai do thân rẽ, thân trên mặt đất ngán, lá hình kiếm dài 1,2- 1,5m, quãng giữa rông 13cm, ngọn lá có gai to, nhọn, rắn, dài khoảng 1,5cm. Gai ở mép lá có màu dcn, bóng như sừng. Mỗi cây có khoảng 30-50 lá, mọng nước, mỗi lá có thể cân nặng 1,5kg. Sau nhiều năm (10-15 năm) cây ra hoa. Hoa đính Irên một trục lớn, thảng đứng, mọc từ giữa vòng lá. Trục hoa cao 4-6cm, có khi tới lOm, trên có tới hàng nghìn hoa. Sau khi cây ra hoa thì cây lụi đi. Hoa màu xanh, nhị mọc thò ra ngoài (Hình 216).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CÂY SƯNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/cay-sung/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/cay-sung/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là lo va (Campuchia).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Ficus glomerata Roxb. var. chittagonga (Miq.) King (Ficus chiưagonga Miq.,</em></em></p>
<p>hơi có độc, vào 2 kinh can và ihận. Có tác đụng khử phong thấp, lợi gân cốt. Chữa chân tay tê dại, lưng mòi, gối đau, phong thấp. Những người tê đau mà do âm huyết không đù không dùng được. Hiện nay vị thuốc mới được dùng trong phạm vi nhân dân, làm thuốc chữa đau nhức, tê thấp, nhức xương, yếu chân, bán thân bất toại, gân cốt nhức lạnh, lưng gối tê dại.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>HOÀNG NÀN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/hoang-nan/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/hoang-nan/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là vỏ dãn, vỏ doãn.</em></p>
<p>Tẻn khoa học Strychnos waỉỉichiana Steud, ex DC., Sỉrychnos gauthierana Pierre (Strych- nos malơcensis Clarke).</p>
<p>Thuộc họ Mă tiền Loganiaceae.</p>
<p>Hoàng nàn (Cortex Strychnii gauthieranae) là vỏ thần phơi hay sấy khô của cây hoàng nàn.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Hoàng nàn là một loại cây mọc leo, cành gầy, nhẵn, có những móc mọc đối ở đầu những cành non, thân có vỏ xám với những đám màu vàng đỏ. Lá mọc đối, nhẵn, đai, hơi bẫu dục, phía cuống nhọn hay hơi tròn, đầu tù hay nhọn, dài 6-12cm, rộng 3-6cm, cuống ngắn. Hoa không cuống, mọc thành chùy ngù tận cùng, phủ lông màu hung nâu. Quả hình cẩu, đường kính 4- 5cm, vỏ ngoài cứng, dày 4mm, trong chứa nhiều hạt hình khuy áo, đường kính 22mm hay hơn, dày 18mm giống như hạt mã tiền, cho nên có</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>KIM SƯƠNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/kim-suong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/kim-suong/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Cỏn gọi là mán chỉ, đôi cầy, chàm hôi, tráng, ớt rừng, lãng ớt, mak so mát, may bi canh, mak khèn (Lào), hang chang (Mường), tomlay khouang, leai sma (Cãmpuchia).</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Micromelum Ịaìcaium (Lour.) Tan, Aulacia falcata Lour., Micromelum hừ sutum Oliv.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cam Rutaceae.</p>
<p>A. Mò tả cây</p>
<p>Cây nhỏ hay nhỡ. Cành lúc non có lông mịn, sau nhẵn. Lá màu lục vàng nhạt, mọc so le, 7-9 lá chét, ]ộnh ở phía cuống, phiến lá nhẵn trừ mặt trẽn gân chính và gân lớn ở mặt dưới. Hoa trắng hay vàng nhạt, mọc thành cụm ngấn hơn lá. Cánh hoa chỉ hơi có lông hay không có lông. Quả hình trứng, khi chín có màu vàng hay màu vàng cam, nhẵn, trong có 2-3 ngàn. Mỗi ngãn chứa một hạt. Mùa hoa tháng 12-1 t Hình 408).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>TUỔI CÂY GÔ LÁ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/tuoi-cay-go-la/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/tuoi-cay-go-la/</guid>
      <description><![CDATA[<p>long nao % tinh dẩu % long não % tinh dầu %</p>
<p>10 nâm 0 0,016 1,321 0,196</p>
<p>25 năm 0,368 0,302 0,526 0,111</p>
<p>35 nãm 0,346 0,345 0,500 0,267</p>
<p>45 năm 2,754 0,668 0,539 0,465</p>
<p>Long não thiên nhiên, có tinh thể màu trắng, mùi thơm đăc biệt, vị nóng, à nhiệt độ thường, long não thăng hoa được, ít tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ (cồn, ête, cloroíoc), quay phải + 43°. Tính chất long não là một xeton.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>VUỐT HỪM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/vuot-hum/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/vuot-hum/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Còh CÓ tên ìà móc mèo, móc diều, trần sa lực, num đíì cán.</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Caesalpinía minax Hancc.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Vang Caesalpiniaceae.</p>
<p>A. Mò tả cây</p>
<p>Cây nhỏ mọc thành bụi, thân cành có gai. Lá kép lông chim, cuống chung dài 30-40cm, cuống phụ dài 8-12cm, đều rất nhiều gai. Lá chét chừng 10 đôi, phiến lá chét hình trứng, đầu nhọn, dài 22-35mm, rộng 6-13mm, mặt dưới phủ lông mịn. Hoa mọc thành chùy ở đầu cành, gổm những chùm ớ kẽ. Cánh hoa màu vàng nhạt. Quả là một giáp hơi dẹi, dài 13cm, rộng 45mm, dày 2- 3cm, trên mặt có những gai quay ngược xuống, dài 12mm. Hạt 7 hay dưới 7, hình trụ, hai đầu tròn, dài 17mm, dày lOmm, màu đen xanh nhạt, vỏ rắt dày và cứng (Hình 412).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>TRÀM VÀ TINH DẦU TRÀM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/tram-va-tinh-dau-tram/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/tram-va-tinh-dau-tram/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây chè cay, chè đồng, smach chanlos, -smach tachah (Cămpuchia), cajeputier (Pháp).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Melaleuca leucadendra L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Sim Myrtaceae.</p>
<p>Cây tràm cho ta những vị thuốc sau đây:</p>
<ol>
<li>
<p>Cành non mang lá tươi hay phơi khô.</p>
</li>
<li>
<p>Tinh dầu tràm thường gọi là tinh dầu khuynh diệp.</p>
</li>
<li>
<p>Tinh dầu tràm tinh chế.</p>
</li>
</ol>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Tràm là một cây nếu để phát triển tự nhiên có thể cao tới 4-5m, nhưng đều bị cắt xén thường xuyên chỉ còn là những cây bụi chừng 40-50cm. Trên thân cây to lớp vỏ bong ra thành từng mảng to dài. Lá mọc so le, cuống màu xanh vàng nhạt, phiến lá hình mác, trên có những gân chạy dọc theo gân chính, lúc đầu mỏng và mềm, về sau thành dày, cứng và dòn; thường dài 4-8cm, rộng 10-20mm. Vì lá thường được nhân dân một số vùng (Vĩnh Phúc, Phú Thọ) nấu uống thay chè lại mọc hoang ngoài đồng cho nên có tên chè đồng, vị nước uống hơi cay cho nên còn có tên chè cay. Hoa nhỏ màu trắng vàng nhạt, không cuống, mọc thành bông ở đầu cành, nhưng sau từ đầu bông hoa, cành lại mọc dài thêm và mang lá thành ra bông hoa nằm giữa cành lá trông rất đặc biệt. Quả nang rất cứng, 3 ngăn, hình tròn, dường kính 13mm, cụt ở đỉnh, đài cứng tồn tại ôm sâu vào quả. Hạt hình trứng, dài chừng 1mm.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-570.png" length="18045" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>CHÙA DÙ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/chua-du/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/chua-du/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là tả hoàng đồ (Lào Cai), Dê sua tùa.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Elsholtzia blanda Benth., E. penduliflora W. Smith.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae (Labiatae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Chùa dù (Sìn Hồ, Lai Châu) còn có tên dê sua tùa (xã Huổi Dạng, Mường Lộng, Kỳ Sơn, Nghệ An) hay tả hoàng đồ (Mường Khương, Bắc Hà, Lào Cai) là một cây nhỏ cao 1-3m, mọc hằng năm. Thân vuông nhẵn, rễ cọc cứng, cành mọc từ lá, lá mọc đối chéo chữ thập. Phiến lá hình mác nhọn dài 5-15cm, rộng 1-5cm, cuống lá dài 3-8mm, có lông ngắn, mép lá khía răng cưa không đều, màu hơi tím, mặt trên lục sẫm, mặt dưới nhạt hơn.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-586.png" length="9242" type="image/.png" />
    </item>
    
  </channel>
</rss>

