<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>Đau on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/benh/%C4%91au/</link>
    <description>Recent content in Đau on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/benh/%C4%91au/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>CÂY CHO CURARƠ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/cay-cho-curaro/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/cay-cho-curaro/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Curarơ là những chế phẩm phức tạp chủ yếu chế từ một số cây thuộc chi Mã tiền (Strychnos) họ Mã tiền Loganiaceae như Strychnos toxifera, S. gubleri, S. curare v.v&hellip; có khi phối hợp với một số cây thuộc chi và họ khác như cây Chondodendron tomentosum thuộc họ Tiết dê (Menispermaceae), một số cây thuộc họ Ngũ gia bì (Araliaceae), họ Mộc hương (Aristolochiaceae) v.v&hellip;</p>
<p>Chế curarơ là một bí truyền bắt nguồn từ một số dân tộc vùng Nam Mỹ (nhiều nhất vùng Amazone, Orenoque) thường dùng trong săn bắn thú rừng. Đặc điểm của curarơ là độ độc rất cao, nhưng gần như không độc nếu uống, chỉ khi nào có vết sây sát thì chất độc vào máu và hầu như chết tức khắc. Thịt thú rừng chết do chất độc curarơ ăn được, thịt mềm chứ không co cứng. Bị ngộ độc do curarơ thì con vật chết không có cơn co giật, trái với ngộ độc do mã tiền hay thuốc độc cùng loại strycnin.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-259a.png" length="13398" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>VUỐT HỪM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/vuot-hum/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/vuot-hum/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Còh CÓ tên ìà móc mèo, móc diều, trần sa lực, num đíì cán.</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Caesalpinía minax Hancc.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Vang Caesalpiniaceae.</p>
<p>A. Mò tả cây</p>
<p>Cây nhỏ mọc thành bụi, thân cành có gai. Lá kép lông chim, cuống chung dài 30-40cm, cuống phụ dài 8-12cm, đều rất nhiều gai. Lá chét chừng 10 đôi, phiến lá chét hình trứng, đầu nhọn, dài 22-35mm, rộng 6-13mm, mặt dưới phủ lông mịn. Hoa mọc thành chùy ở đầu cành, gổm những chùm ớ kẽ. Cánh hoa màu vàng nhạt. Quả là một giáp hơi dẹi, dài 13cm, rộng 45mm, dày 2- 3cm, trên mặt có những gai quay ngược xuống, dài 12mm. Hạt 7 hay dưới 7, hình trụ, hai đầu tròn, dài 17mm, dày lOmm, màu đen xanh nhạt, vỏ rắt dày và cứng (Hình 412).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>BẦU ĐẤT</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/bau-dat/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/bau-dat/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là rau lúi, khảm khon (Thổ), thiên hắc địa hồng, dây chua lè, chi angkam (Campuchia).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Gynura sarmentosa DC. (Gynura finlaysoniana DC., Cacalia cylindriflora Wall., Cacalia procumhens Lour, Sonchus volubilis Rumph.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Bầu đất là một loại cỏ có nhiều cành, thân rất nhẵn, trong như mọng nước. Lá hình trứng tròn hay tù ở đáy lá, nhọn ở đầu, hơi có răng nhỏ ở mép, dài 3-8cm, rộng 0,5-1,5cm, rất nhẵn, mọng nước, cuống ngắn. Phiến lá trên mặt màu xanh thẵm trông như đen, mặt dưới màu đỏ tím, đo đó có tên: Thiên hắc, nghĩa là trời (ý nói mặt trên) có màu đen, địa hồng nghĩa là mặt dưới màu hồng. Cụm hoa hình đầu màu vàng cam, mọc thành ngù kép, lá bắc ngoài hình sợi, dài 6mm, lá bắc phía trong 8-12 chiếc, dài 15mm, hơi khô xác ở mép. Quả bế hình trụ, nhẵn, có 10 sống (Hình 507).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-507.png" length="12433" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>CÚC TẦN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/cuc-tan/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/cuc-tan/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là từ bi, cây lức, nan luật (Viêntian), pros anlok, pras anlok (Cămpuchia).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Pluchea indica (L.) Less.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ cao 2-3m, cành gầy, lúc đầu có phủ lông, sau nhẵn. Lá gần hình bầu dục, hơi nhọn đầu, gốc thuôn dài, có răng cưa ở mép, mặt dưới có lông mịn, phiến dài 4-5cm, rộng l-2,5cm. Cụm hoa mọc thành ngù ở ngọn. Hoa hình đầu có cuống ngắn, màu tím nhạt, nhóm họp thành 2-3 cái. Lá bắc 4-5 dãy, hoa lưỡng tính nhiều. Mào lông màu trắng bẩn. Tràng hoa cái mảnh, 4 răng nhỏ. Tràng hoa lưỡng tính phình to ở đỉnh, có 5 thùy. Nhị 5, bao phấn có tai, hình dùi, bầu hơi có lông. Quả bế hình trụ-thoi, 10 cạnh. Hoa quả ra vào tháng 12. Trên cây thường có loại tơ hồng mọc và sống nhờ (Hình 528, Hm 40,4).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>THẠCH SÙNG 宁宮</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/thach-sung/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/thach-sung/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là mối rách-thủ cung-thiên long, bích cung, hát hổ, bích hổ.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Hemidactylus frenatus Schlegel.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Tắc kè Gekkonidae.</p>
<p>Vì con thạch sùng hay ăn những con nhện, con muỗi đậu ở tường cho nên có tên là bích hổ (bích là tường, hổ là con hổ).</p>

<h4 id="a-mô-tả-con-vật" data-numberify>A. Mô tả con vật<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-con-vật"></a></h4>
<p>Thạch sùng có nhiều loại. Người ta thường dùng tất cả những con có màu trắng bắt được trên tường và trần nhà. Thông thường nhất có con thạch sùng Hemidactylus frenatus Schlegel. Con này toàn thân (cả đuôi) dài chừng 8-12cm, trông giống con tắc kè hay con thằn lằn nhưng nhỏ hơn, mắt dọc, lưỡi dài hay thè ra khỏi miệng để bắt những con sâu bọ nhỏ như ruồi, muỗi, nhện mà ăn. Thân nhẵn hay hơi có vảy rất nhỏ; lưng màu tro hay tro vàng, bụng màu trắng hay vàng trắng 4 chân có những màng dính để bám chắc trên tường mà đi; đuôi dài có thể đứt rồi lại mọc lại sau một thời gian (Hình 747).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-747.png" length="9932" type="image/.png" />
    </item>
    
  </channel>
</rss>

