<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>Đi Ỉa Lỏng on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/benh/%C4%91i-%E1%BB%89a-l%E1%BB%8Fng/</link>
    <description>Recent content in Đi Ỉa Lỏng on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/benh/%C4%91i-%E1%BB%89a-l%E1%BB%8Fng/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>THƯƠNG TRUẬT</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/thuong-truat/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/thuong-truat/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi ỉà mao truật, xích truật, nam thương truủt.</em></p>
<p>Tẻn khoa học Atractylodes ỉanceơ (Thunb.) DC. {Atractylìs ỉancea Thunb.).</p>
<p>Thuộc họ Cúc Asieraceae (Compositae).</p>
<p>A. Mò tả cây</p>
<ul>
<li>Thương truật là một loại cây sống lâu năm, cao chừng 0,60m, có rễ phát triển thành củ to, thân mọc thẳng đứng. Lá mọc so le, gần như không có cuống, lá ở phía gốc chia 3 thùy nhưng cắt không sâu. 2 thùy 2 bên không lớn lắm, thùy giữa rất lớn, lá phía trên hình mác, không chia thùy. Mép lá trên lá dưới đều có răng cưa nhỏ nhọn. Cụm hoa hình đầu, tổng bao do 5-7 lớp như ngói lợp, lớp dưới cùng chia rất nhỏ hình lông chim. Hoa hình ống, những hoa phía ngoài là hoa cái, những hoa trong lưỡng ưnh, tràng hoa màu trắng hay tím nhạt, đỉnh chia 5 thùy xẻ xâu. 5 nhị (bị thoái hóí ở hoa cái), nhụy có đầu vòi chia hai, bầu có lónỄ mềm nhỏ. Cụm hoa thuơng truật so với cụm ho£ của bạch truật nhỏ và gầy hơn. Quả khô (Htrứ 294).'</li>
</ul>
<p>B. Phàn bố, thu hái và chế biến</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>MẢNG CỤT</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/mang-cut/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/mang-cut/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là sơn trúc tử, mangoustanier.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Garcìnìa mangostana L. (Mangostana garcìnia Gaertn.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bứa Clusiaceae (Guíti/erae).</p>
<p>Tuy mang tên sơn trúc tử tại Trung Quổc, nhung Trung Quốc không có cây này, vẫn phải nhập từ nước ngoài vào.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cày" data-numberify>A. Mô tả cày<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cày"></a></h4>
<p>Măng cụt là một loại cây to, có thể cao tới 20m. Lá dày, dai, màu lục sẫm, hình thuôn dài 15-20cm, rộng 7-lOcm.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CÂY ỔI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/cay-oi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/cay-oi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi ià ủi, phan thạch lựu, guajava. Thuộc họ Sim Myrtaceae.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Psùỉium guyjava L. (P. pomiỷerum rá</em></em></p>
<p>L. Psidium PyriỊerum L.). ổi là một cây nhỡ, cao chừng 3-5m, cành nhỏ</p>
<p>V</p>
<p>Hinh 333. Oi - Psidium guyjava</p>
<p>thì vuông cạnh. Lá mọc đối có cuống ngắn, hình bầu dục, nhẵn hoặc hơi có lông ở mặt trên, mật dưới có lômng mịm, phiến nguyên, khi soi lên có thấy túi tinh dầu trong. Hoa màu trắng, mọc đơn độc ở kẽ lá. Quả là một quả mọng có vỏ quả giữa dày, hình dáng thay đổi tùy theo loài; ở đầu quả có sẹo của đài tồn tại. Rất nhiều hạt, hình thận, không đều, màu hơi hung (Hình 330).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>PREAH PHNEOU</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/preah-phneou/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/preah-phneou/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là Chiều liêu, preas phnau, pras phneou (Campuchia)</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Terminalia nigrovenulosa Pierre.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bàng Combretaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Preah phneou là tên Cămpuchia của một loài chiều liêu. Vì tên này được giới thiệu dùng trong thuốc đầu tiên cho nên cứ giữ tên này. Cây cao 10-30m, thân hình trụ, vỏ màu trắng nhạt, gần như nhẵn. Lá mọc đối, hình trứng hay hình mác, đầu và phía cuống hơi tù; phiến lá dai, hơi bóng, dài 8-10cm, rộng 5-6cm, mặt trên có những điểm trắng nhỏ, gần phía cuống có hai hạch dài ở mép lá. Cuống lá rất ngắn. Hoa nhỏ, màu trắng, mọc thành chùy kép, dài 6cm, trên có phủ lông màu hung nhạt. Quả dài 25mm, có ba cánh rộng 7-8mm, một ngăn. Một hạt hình thoi dài 2mm, lá mầm cuốn. Mùa hoa: tháng 3-4; mùa quả: tháng 4-5 (Hình 339).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>XXI. CÁC VỊ THUỐC BỔ NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/xxi-cac-vi-thuoc-bo-nguon-goc-dong-vat/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/xxi-cac-vi-thuoc-bo-nguon-goc-dong-vat/</guid>
      <description><![CDATA[<p>LỘC NHUNG, MÊ NHUNG 鹿茸</p>
<p><em>Còn gọi là nhung hươu, nhung nai.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Cornu Cervi parvum.</em></em></p>
<p>Lộc nhung hay mê nhung (Cornu Cervi parvum) là sừng non của con hươu (lộc) Cervus nippon Temminck, hoặc con nai (mê) Cervus unicolor Cuv. đực được chế biến mà thành. Cả hai con đều thuộc ngành có xương sống Vertebrata, lớp có vú Mammalia, bộ có móng Artiodactyla, họ Hươu Cervidae.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-710.png" length="5326" type="image/.png" />
    </item>
    
  </channel>
</rss>

