<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>Bệnh Đau Dạ Dày on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/benh/b%E1%BB%87nh-%C4%91au-d%E1%BA%A1-d%C3%A0y/</link>
    <description>Recent content in Bệnh Đau Dạ Dày on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/benh/b%E1%BB%87nh-%C4%91au-d%E1%BA%A1-d%C3%A0y/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>CÂY DẠ CẨM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/cay-da-cam/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/cay-da-cam/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây loét mồm, đất lượt, đứt lướt, chạ khẩu cắm.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Oldenlandia eapitellata Kuntze.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cà phê Rubiaceae.</p>
<p>Ta dùng toàn cây hay chỉ dùng lá và ngọn non của nhiều loài dạ cẩm: Dạ cẩm thân tím nhiều lông và loài dạ cẩm thân xanh.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây dạ cẩm vốn có tên là loét mồm vì nhân dân vùng Lạng Sơn, Cao Bằng dùng nó chữa loét mồm, loét lưỡi, là một loại cây bụi-trườn, thường cuốn vào cây khác, dài tới 1-2m. Thân hình trụ, tại những đốt phình to ra. Lá đơn, nguyên, mọc đối, hình bầu dục, dầu nhọn, dài 5-15cm, rộng 3-6cm, cuống ngắn. Cụm hoa hình xim phân đôi tụ lại thành hình cầu ở đầu cành hay kẽ lá, gồm nhiều hoa hình ống nhỏ, màu trắng. Quả rất nhỏ, xếp thành hình cầu (Hình 370) .</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CẢI BẮP</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/cai-bap/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/cai-bap/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Brơssica oỉeracea L. var capitata DC.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cải Ẽrassicaceae.</p>
<p>Khi dùng vỏ làm thuốc, có khi người la dùng sống: Rửa sạch, phơi khô, tán nhò, có khi người ta nung lên rồi mới tán nhỏ để dùng.</p>

<h4 id="c-thành-phần-hoá-học" data-numberify>C. Thành phần hoá học<a class="anchor ms-1" href="#c-thành-phần-hoá-học"></a></h4>
<p>Trottg vỏ có các chất vô cơ, chủ yếu là canxi cacbonat, muối canxi khác và các chất hữu cơ, nhưng sau khi nung, chỉ còn chât vô cơ.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CAM THẢO BẮC</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/cam-thao-bac/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/cam-thao-bac/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là bắc cam thảo, cam thảo, sinh cam thảo, quốc lão.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Clycyrrhiza uralensis Fish và Glycyrrhiza glabra L. (G. glandulifera Waldst et Kit).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cánh bướm Fabaceae (Papilionaceae).</p>
<p>Cam thảo (Radix Glycyrrhizae) là rễ và thân rễ phơi hay sấy khô của cây cam thảo nguồn gốc vùng Uran (Glycyrrhiza uralensis Fish.) hay cây cam thảo châu Âu Glycyrrhiza glabra L.</p>
<p>Tên cam thảo vì cam là ngọt, thảo là cỏ; cỏ có vị ngọt.</p>]]></description>
    </item>
    
  </channel>
</rss>

