<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>Bệnh Đau Mắt on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/benh/b%E1%BB%87nh-%C4%91au-m%E1%BA%AFt/</link>
    <description>Recent content in Bệnh Đau Mắt on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/benh/b%E1%BB%87nh-%C4%91au-m%E1%BA%AFt/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>13 - CTVM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-4-ly-tieu-chay/13-ctvm/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-4-ly-tieu-chay/13-ctvm/</guid>
      <description><![CDATA[<p>viên. Có thể tăng liều này lên tới 20-30 viên một ngày. Trẻ em dưới 3 tuổi nẽn đùng viên 5mg, 1 tuổi cho uống từ 2 đến 4 viên một ngày, 2 tuổi - 3-6 viên/ngày, 3 tuổi 4-8 viên/ngày. Liều hàng ngày chia làm 2 hay 3 lần uống.</p>
<p>()(*)()italic2 Hoàng đằng tán bột làm thành viên 0,0Ig.</p>
<p>Ngày uống 10-20 viên (Nguyễn Tử Độ, 1968. Y học thực hành (154): 29).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>MUỒNG TRÂU</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/muong-trau/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/muong-trau/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là trong bhang, ana drao bhao (Buôn Mê Thuột), dâng het, tâng hét, dang hét khmoch (Cămpuchia), khi lek ban (Lào)</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Cassia alata L., (Cassia bracteata L., Cassia herpetica Jacq.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Vang Caesalpiniaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Muồng trâu là một cây nhỡ, cao chừng 1,5m hay hơn, đường kính (có thể tới 10-12cm). Lá kép, kích thước lớn, gồm một cuống 3 cạnh, hơi có rìa, dài 30-40cm, có 8 đến 14 đôi lá chét mọc đối, đôi lá chét đầu tiên nhỏ nhất, cách đôi lá chét thứ hai một quãng hơi xa so với các quãng cách giữa các đôi lá chét sau, đôi lá chét tận cùng dài chừng 12- 14cm. Cụm hoa mọc thành bông nhiều hoa ở kẽ lá, dài tới 30-40cm, hoa màu vàng nâu nhạt. Quả giáp, dẹt, dài 8-16cm, rộng, 15-17mm, có hai rìa suốt dọc quả. Trong quả có tới 60 hạt, hình quả trám. (Hình 353, Hm 12,3).</p>]]></description>
    </item>
    
  </channel>
</rss>

