<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>Bệnh on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/benh/b%E1%BB%87nh/</link>
    <description>Recent content in Bệnh on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/benh/b%E1%BB%87nh/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>CÂY DẦU GIUN -±. #■</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/cay-dau-giun/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/cay-dau-giun/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên ỉã cây rau muối dại, cây cỏ hôi, cây thanh hao dại, thổ kinh giới.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Chenopodium ambrosiữides L. {Chenopodium anthelminticum A. Gray.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Rau muối Chenopodiaceae.</p>
<p>Chú thích về tên: Tên cây dầu giun là tên mới đặt vào khoảng năm 1939-1940, vì cây này cho tinh dầu chữa giun. Có chữ dầu để phân biệt với cây sử quân tử có tên khác là cây giun.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>DỨA &amp;£</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/dua/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/dua/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là thơm, trái thơm (miền Nam). ^ rá C£y</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Ananas satìva Liun. (Ananas sativa L.). Cây sống dai. Lá mọc thành hoa thị, cứng</em></em></p>
<p>Thuộc họ Dứa Bromeỉiaceae. dài, có gai cứng ở mép. Khi cây đã lớn thì từ</p>
<p>chùm lá đó mọc ra một thân dài độ 10-40cm, mang môt bông hoa tận cùng bằng một chùm lá nhỏ. Hoa đều, lưỡng tính. Mỗi hoa mọc ở kẽ một lá bắc màu tím. Ba lá đài nhỏ màu lục, ba cánh hoa màu tím lớn hơn, 6 nhị xếp thành 2 vòng. Bầu hạ 3 ô, mỗi ô chứa 2 dãy noãn đảo. Quả mọng. Phần ăn được và thường gọi là “quả dừa” thực ra là gồm trục của bông hoa và các lá mọng nước tụ hợp lại mà thành, còn quả thật thì nằm trong các mắt dứa (Hình 197).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CÂY NGỌT NGHẸO</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/cay-ngot-ngheo/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/cay-ngot-ngheo/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là nghẽo nghọt, roi, cỏ củ nhú nhoái, vinh quang rực rỡ, phan ma ha (Lào), var sleng đông đang (Cămpuchia)&hellip;</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Gloriosa superba L. (G.simplex Don.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hành tỏi Liliaceae.</p>
<p>Cây ngọt nghẹo là một nguồn conchixin ở nước ta và những nước nhiệt đới khác, đồng thời là một cây làm cảnh vì hoa rất đẹp.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây ngọt nghẹo là một loại cây sống lâu do thân rễ gồm một chuỗi củ mẫm, hình cung, từ những nơi nhô lên mọc các thân cao tới 3-6m, nhẵn mềm, phía đỉnh có cạnh. Lá mọc so le, hay mọc đối, đôi khi mọc vòng, không cuống hay cuống ngắn, phiến lá hình mác trên đầu tận cùng bằng một tua cuộn lại hình xoắn ốc, toàn bộ dài 7-12cm, rộng 2-3cm, gân dọc rất xít nhau. Hoa mọc đơn độc hoặc gần nhau thành ngù giả ở đầu cành, hoa to rất đẹp, cuống dài 10-15cm, dáng đặc biệt, cánh hoa vàng đỏ đẹp ở 2/3 trên, phía dưới màu vàng tươi. Nhị 6 bao phấn đính ở giữa. Bầu 3 ngăn, nhiêu tiểu noãn. Quả nang hình chùy dài 5-6cm chứa nhiều hạt khi chín có màu đỏ tươi. Mùa hoa tháng 5-6. Mùa quả tháng 6-8. (Hình 257, Hm 56,1)</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>MẮC KẸN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/mac-ken/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/mac-ken/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là bàm bàm, ma keyeng, may kho, marronier.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Aesculus sinensis Bunge.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bồ Hòn Sapindaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ cao 3-5cm. Lá kép chân vịt, có cuống chung dài tới 25cm, lá chét hình mác thuôn, dài 20cm, rộng 6cm, dai, nhẵn, mép có răng cưa nhỏ. Hoa trắng, mọc thành chùy hình tháp, chiều dài vượt quá lá.</p>
<p>Khi cây được 4-5 tuổi thì bắt đầu ra quả. Một cây trưởng thành có thể cho mỗi năm 20-25kg quả. Mùa hoa tháng 3-4, mùa quả tháng 9-10 (Hình 261).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-262.png" length="13644" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>QUÍT-TRẦN BÌ 陈皮</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/quit-tran-bi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/quit-tran-bi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là quyết, hoàng quyết, trần bì, thanh bì, mandarinier (Pháp).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Citrus deliciosa Tenore, Citrus nobilis var. deliciosa Swigle.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cam Rutaceae.</p>
<p>Cây quít cho ta các vị thuốc sau đây:</p>
<ol>
<li>Trần bì (Pericarpium Citri deliciosa) là vỏ quít phơi càng để lâu càng coi là quý và tốt.</li>
</ol>
<p>Trong nhân dân thường lưu truyền câu để chỉ rõ tầm quan trọng này:</p>
<p>Nam bất ngoại trần bì,</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-287.png" length="14880" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>THẢO QUẢ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/thao-qua/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/thao-qua/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi ìà đò ho, tò ho, mac hâu, may mac hâu (Thái).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Amomum tsao-ko Crév. et Lem. (Amomum aromaticum Roxb. Amomum medium Lour).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Gừng Zingiberaceae.</p>
<p>Thảo quả (Fructus Amomi tsao-ko) là thảo quả chín và phơi hay sấy khô.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Thảo quả là một loài cỏ sống lâu năm, cao chừng</p>
<p>2,5- 3m, thân rẽ mọc ngang, to thô, có đốt, đường kính chừng 2,5-4cm, giữa có màu ưấng nhạt, phía ngoài màu hồng, thơm, mẫm, rất chóng thành xơ. Lá mọc so le, có lá có cuống ngắn, có lá không cuống, bẹ lá có khía dọc, phiến lá dài 0,60-0,70m, rộng lới 0,20m, nhẩn, mặt trên màu xanh sâm, mặt duới hơi mờ, mép nguyên. Cụm hoa thành bông mọc từ gốc, dài chừng 13-20cm, hoa màu đỏ nhạt. Quả từ 8 đến 17 trên mỗi bông, khi chín có màu đỏ nâu dài khoảng 3-4cm, đường kính 2-3cm, khi còn tươi mặt bóng nhẵn, vỏ ngoài dày 5mm. Trong quả chia thành 3 ngăn, mỗi ngăn có chừng 7 hạt có áo hạt hình tháp ép vào nhau, rất thơm (Hình 311, Hm 34,3).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>VỌNG GIANG NAM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/vong-giang-nam/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/vong-giang-nam/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cốt khí muồng, dương giác đậu, giang nam đậu, thạch quyết minh, sơn lục đậu, dã biển đậu, muồng hoè (miền Nam), muống lá khế.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Cassia occidentalis L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Vang Caesalpniaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Vọng giang nam là một cây nhỏ cao 0,60-1m thân phía dưới hoá gỗ. Toàn thân nhẵn, không có lông. Lá mọc so le, kép lông chim chẵn; lá chét dài 4-9cm, mọc đối, hình trứng thuôn, không cuống, phiến lá lệch ở phía cuống, Toàn lá dài 20cm. Hoa ở kẽ lá hay đầu cành, màu vàng nhạt, mọc thành chùm. Quả giáp, dài 6-10cm, rộng tới 7mm, hơi cong hình cung, giữa các hạt hẹp lại làm cho quả trông có dáng gồm rất nhiều đốt nối nhau. Hạt dẹt, hình trứng dài 4mm, rộng 3mm, xếp chồng lên nhau theo chiều dọc. Vỏ cứng, nhẵn bóng.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>&#43;A\*±</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/a/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/a/</guid>
      <description><![CDATA[<h5 id="todo-thêm-hình-ảnh" data-numberify>TODO: thêm hình ảnh<a class="anchor ms-1" href="#todo-thêm-hình-ảnh"></a></h5>
<p>Hình 392. Náng hoa trắng &rsquo; Crinum asiơticum</p>
<p>(ỉ ì Trong nhiêu hệ thống phái sinh, hiện nay họ Amaryliidaceae nhập chung vào họ Hành ịAỉliaceae).</p>
<p>B. Phán bố, thu hái và chẻ&rsquo; biến</p>
<p>Cãy náng mọc hoang ở những nơi ẩm ướt trong khắp nước ta; đôi nơi đem về trồng làm cảnh. Trồng bằng dò. Màu hoa trắng đẹp, thơm về chiều và đém. Còn thấy mọc ở Ân Độ, Inđônêxya.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>HOÀNG NÀN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/hoang-nan/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/hoang-nan/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là vỏ dãn, vỏ doãn.</em></p>
<p>Tẻn khoa học Strychnos waỉỉichiana Steud, ex DC., Sỉrychnos gauthierana Pierre (Strych- nos malơcensis Clarke).</p>
<p>Thuộc họ Mă tiền Loganiaceae.</p>
<p>Hoàng nàn (Cortex Strychnii gauthieranae) là vỏ thần phơi hay sấy khô của cây hoàng nàn.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Hoàng nàn là một loại cây mọc leo, cành gầy, nhẵn, có những móc mọc đối ở đầu những cành non, thân có vỏ xám với những đám màu vàng đỏ. Lá mọc đối, nhẵn, đai, hơi bẫu dục, phía cuống nhọn hay hơi tròn, đầu tù hay nhọn, dài 6-12cm, rộng 3-6cm, cuống ngắn. Hoa không cuống, mọc thành chùy ngù tận cùng, phủ lông màu hung nâu. Quả hình cẩu, đường kính 4- 5cm, vỏ ngoài cứng, dày 4mm, trong chứa nhiều hạt hình khuy áo, đường kính 22mm hay hơn, dày 18mm giống như hạt mã tiền, cho nên có</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>MÍA DÒ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/mia-do/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/mia-do/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là tậu chó (Lạng Sơn), đọt đắng, đọt hoàng, cát lồi, củ chóc.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Cosíus speciosus Smith, (Costus loureìrì Horan., Amomum hirsutum Lamk., Amomum arboreum Lour.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Gừng Zingiberơceae. (1)</p>

<h5 id="todo-thêm-hình-ảnh" data-numberify>TODO: thêm hình ảnh<a class="anchor ms-1" href="#todo-thêm-hình-ảnh"></a></h5>
<p>Hình 447. Đơn châu châu - Aralia arniata</p>
<p>ngậm chữa bệnh ở cổ họng, viêm amiđan. Trong dịch viêm họng ở Bình Gia-Lạng Sơn vào năm 1956, nhân dân đã dùng rẻ cây này sác vừa uống vừa ngậm. Còn được sắc uống chữa thấp khớp.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CÂY CHỔI XUỂ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/cay-choi-xue/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/cay-choi-xue/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây chổi sể, thanh hao.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Baeckea frutescens L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Sim Myrtaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây bụi cao 0,5-2m. Phân nhánh ngay từ gốc, thân và cành nhỏ, mềm, mùi thơm. Lá mọc đối hình kim không có cuống, nhẵn bóng, dài chừng 1cm, chỉ có một gân ở giữa, trên phiến lá nhỏ có những tuyến nhỏ, màu nâu. Hoa trắng, nhỏ, mọc đơn độc ở nách lá. Lá bắc rất nhỏ bé, sớm rụng, nụ hoa hình chóp ngược. Ống đài chia 4- 5 thùy, hình 3 cạnh hơi nhọn đầu. Cánh tràng tròn, rời nhau, nhị 8-10, chỉ rất ngắn, có tuyến tròn nằm ở giữa đỉnh các ô phấn. Đĩa mật ẩn sâu,trẽn bầu, bầu hạ, dính hoàn toàn vào ống đài, 3 ô rất nhiều noãn. Quả nang mở theo đường rách ngang. Hạt có cạnh, phôi thẳng, Mùa hoa từ tháng 4 đến tháng 8 (Hình 499, Hm 8,42).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-499.png" length="16822" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>DÂY QUAI BỊ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/day-quai-bi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/day-quai-bi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là dây dác, para (Phan Rang).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Tetrastigma strumarium (Planch) Gagnep., (Tetrastigma crassipes var. strumarium Planch.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Nho Vitaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Dây quai bị là một loại dây mọc leo, trên thân có bì khổng. Lá kép chân vịt gồm 5 lá chét. Lá chét giữa lớn nhất, mép có răng cưa ở 2/3 phía trên, dài 4-6cm, rộng 2-3cm, những lá chét thường có cuống chung, 2 lá chét một cuống chung. Cụm hoa mọc thành ngù, có thể to tới 2- 2,5cm đuờng kính. Quả mọng hình cầu hay hình trứng, màu vàng nhạt, đường kính 15mm, có 2-3 hạt hình 3 cạnh (Hình 517).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-517.png" length="12747" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>BÀM BÀM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/bam-bam/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/bam-bam/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là dây bàm, đậu dẹt, m’ba (Lào), var ang kung (Cămpuchia), lany (Di Linh).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Entada phaseoloides (L.) Merr., E. sandess Benth.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Trinh nữ Mimosaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Bàm bàm là một loại dây leo, cứng. Lá kép hai lần lông chim, cuống chính dài 10-25cm, tận cùng bởi một tua cuống xẻ hai. Cuống phụ gồm hai đôi. Phiến lá chét 2-4 đôi, hình trứng dài 4-6cm, rộng 2-3cm. Hoa màu trắng nhạt, mọc thành bông, ít hoa ở kẽ lá, dài 15-20cm. Quả dài 45- 60cm có khi tới 1m, rộng 5-7cm, hơi hẹp lại giữa các hạt. Hạt nhẵn, dày, màu nâu, đường kính 4- 5cm, có vỏ dày cứng như sừng (Hình 523).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-523.png" length="18170" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>TRÁM 烏榄, 白榄</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/tram/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/tram/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cảm lãm, trám trắng, cà na, thanh quả, đêm ta lát (Cămpuchia).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Canarium album (Lour) Raeusch (Canarium sinensis Rumph, Pimela alba Lour.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Trám Burseraceae. (1)[1]</p>
<p>Thanh quả (Pructus Canarii) là quả trám trắng chín phơi hay sấy khô.</p>
<p><em>Còn có tên là can thanh quả hay cảm lãm.</em></p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Trám trắng là một cây cao từ 12-15m thân mọc thẳng đứng, đường kính đạt tới 0,4-0,6m. Lá mọc so le, kép lông chim gồm 5-7 đôi lá chét, cuống lá chung dài bằng 1/4-1/3 toàn lá, cuống lá chét dài 5-8mm. Lá chét dài 5-17cm, rộng 2-5,5cm mép nguyên. Hoa hình cầu, màu trắng, mọc thành từng nhóm 2-3 thành chuỳ ở đầu cành hay kẽ lá. Chuỳ dài 8-10cm. Quả hình thoi, hai đầu tù, dài 45mm, rộng 20-25mm, hạch cứng nhẵn, hình thoi với 2 đầu nhọn, trong có 3 ngăn. Mùa hoa tháng 6-7, mùa quả tháng 8-10 (Hìrìh 567).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-567.png" length="26485" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>CÂY SÓNG RẮN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/cay-song-ran/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/cay-song-ran/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là sóng rận, sóng rắn nhiều lá.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Albizzia myriophylla Benth.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Trinh nữ (Mimosaceae).</p>
<p>Từ sau ngày miền Nam được hoàn toàn giải phóng, ở nhiều tỉnh phía Nam người ta dùng cây này thay vị cam thảo. Chúng tôi giới thiệu ở đây để tránh sự nhầm lẫn.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây bụi mọc cao 2-4m, tựa hay leo, thân có vỏ màu nâu, cành non có lông màu hung. Lá kép có cuống chung dài 9cm, với 9-16 cặp lá chét, mỗi lá chét lại có từ 20-40 cặp lá chét thứ cấp, dài 5-8mm, rộng 1mm, có lông ở dưới và ở dìa. Cụm hoa hình tán, mang hoa hình bán cầu, dài 1mm, vành 4mm, có lông vàng, 15 tiểu nhụy, quả giáp dài 12cm, rộng 2cm chứa 4-9 hạt dài 6mm, màu nâu (Hình 664).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>XXII. CÁC VỊ THUỐC KHÁC NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/xxii-cac-vi-thuoc-khac-nguon-goc-dong-vat/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/xxii-cac-vi-thuoc-khac-nguon-goc-dong-vat/</guid>
      <description><![CDATA[<p>BẠCH CƯƠNG TÀM 白殭蚕</p>
<p><em>Còn gọi là cương tàm, cương trùng, thiên trùng.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Bombyx cum Botryte, Bombyx botryticatus.</em></em></p>
<p>Bạch cương tàm là con tằm Bombyx mori L. thuộc họ Tằm Bombycidae bị một bệnh do khuẩn Botrytis bassiana Bals hoặc Beauveria bassiana (Bals) Vuill làm chết cứng, sắc trắng như vôi.</p>
<p>A. Tính chất</p>
<p>Tại những nơi nuôi tằm, người ta lấy những con tằm tự nhiên bị bệnh mà chết, cho vào vôi để sấy khô là được.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-723.png" length="15137" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>PHÂN NGƯỜI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/phan-nguoi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/phan-nguoi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cứt người, nhân phẩn, hoàng long thang, hoàn nguyên thủy, phấn thanh, nhân trung hoàng.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Excrementum Hominis.</em></em></p>
<p>Chú thích về tên hoàng là màu vàng, long là con rồng, thanh là thuốc sắc, vì phân người giống hình con rồng, màu vàng nên gọi như vậy cho thanh nhã; nhân là người, trung là trong, hoàng là màu vàng. Gọi phân người là chất màu vàng trong con người cũng là để cho thanh nhã. Hoàn là trở về, nguyên là nguồn gốc, ý nói từ phân bón cho cây lúa người ta ăn vào lại thải ra xem như trở về nguồn gốc.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-728.png" length="13586" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>CON SAM 鱟</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/con-sam/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/con-sam/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là Kabutegami (Nhật).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Tachypleus tridentatus Leach.</em></em></p>
<p>Thuộc ngành Chân khớp (Arthropoda), lớp Giáp cổ (Nerostoma).</p>

<h4 id="a-mô-tả-con-vật-và-điều-kiện-sống" data-numberify>A. Mô tả con vật và điều kiện sống<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-con-vật-và-điều-kiện-sống"></a></h4>
<p>Sam là một động vật sống ở vùng biển, ven bờ, trong các vịnh, đầm nước mặn, đặc biệt ở các cửa sông trên đất bùn lầy thoai thoải. Con lớn nhất dài tới 0,90m. Chúng bơi rất chậm và bò như cua. Hai loài sam phổ biến ở bờ biển nước ta là Tachypleus tridentatus và Carcinos corpius rotundicauda.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-768.png" length="10014" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>I. Phần chung</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-1/i-phan-chung/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-1/i-phan-chung/</guid>
      <description><![CDATA[<h1 id="phần-i-phần-chung" data-numberify>Phần I: PHẦN CHUNG<a class="anchor ms-1" href="#phần-i-phần-chung"></a></h1>

<h2 id="i-một-số-điểm-cần-chú-ý-khi-sử-dụng-thuốc-nam" data-numberify>I. MỘT SỐ ĐIỂM CẦN CHÚ Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC NAM<a class="anchor ms-1" href="#i-một-số-điểm-cần-chú-ý-khi-sử-dụng-thuốc-nam"></a></h2>
<p><em>Thuốc đông (bao gồm cả thuốc nam và thuốc bắc) là những vị thuốc kinh nghiệm của ông cha ta, có tác dụng chữa bệnh tốt, dễ kiếm, lại rẻ tiền, việc sử dụng tương đối dễ dùng, nhưng việc sử dụng chỉ mới dựa vào kinh nghiệm và học thuyết âm dương ngũ hành của triết học phương đông còn ít người hiểu, phần lớn chưa được giải thích bằng cơ sở khoa học hiện đại.</em> Có người nói thuốc bắc là thuốc nhập của Trung Quốc. Sự thực, không phải thuốc nào nhập của Trung Quốc cũng gọi là thuốc bắc. Ví dụ ta nhập của Trung Quốc gồm có phục linh, đương quy, bạch truật, hoàng kỳ&hellip; và penixilin, sunfamit, glucoza&hellip; nhưng chỉ gọi các vị phục linh, đương quy, bạch truật, hoàng kỳ là thuốc bắc, còn penixilin, sunfamit thì lại gọi là thuốc tây nhập của Trung Quốc.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>Lời giới thiệu</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-1/loi-gioi-thieu/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-1/loi-gioi-thieu/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Giáo sư Tiến sĩ Đỗ Tất Lợi</p>
<p>Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam</p>
<p>Nhà xuất bản Y học</p>
<p>Năm 2004</p>
<hr>
<p>Chịu trách nhiệm xuất bản:</p>
<p>DS. HOÀNG TRỌNG QUANG</p>
<hr>
<p>Biên tập:</p>
<p>ĐẶNG THẾ VĨNH</p>
<p>HOÀNG TRỌNG QUANG</p>
<p>ĐỖ THANH BÌNH</p>
<hr>
<p>Sửa bản in:</p>
<p>ĐỖ TẤT LỢI</p>
<p>NGUYỄN DUY DINH</p>
<hr>
<p>Trình bày bìa:</p>
<p>VĂN SÁNG</p>
<hr>
<p>Tham gia vẽ hình:</p>
<p>DS. BÙI XUÂN CHƯƠNG</p>
<hr>
<p>Làm chế bản:</p>
<p>KHUẤT DUY LINH ANH</p>]]></description>
    </item>
    
  </channel>
</rss>

