<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>Cảm Cúm on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/benh/c%E1%BA%A3m-c%C3%BAm/</link>
    <description>Recent content in Cảm Cúm on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/benh/c%E1%BA%A3m-c%C3%BAm/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>LONG NÃO |ậ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/long-nao-a/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/long-nao-a/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi ìà chương não, rã hương, may khao khinh (Lầo).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Cinnamomum camphora L. Nees. et Eberm. (Laurus camphora L.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Long não Lauraceae.</p>
<p>Long não (Camphora) là tinh thể không màu mùi thơm đặc biệt cất từ lá, gỗ hoặc rễ cây long não. Có khi đóng thành bánh.</p>
<p>A. Mồ tả cây</p>
<p>Cây to cao 10-I5m hay hơn tới 40-50m, đường kính thân có thể đạt hơn 2m, cành thưa nhẵn, lá mọc so le, hình bầu dục gân chính nổi rõ, hai .bên có gân phụ nôi, tại góc gân phụ và gân chính có một hạch tuyến nổi, bóng; cuống lá dài 2,5-3,5cra. Hoa nhỏ, mọc thành chùy ở kẽ, ngắn hơn tá. Quả hình cầu, to bằng hạt tiêu, phía dưới có cuống nhò hình chén.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>MUỐNG BIỂN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/muong-bien/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/muong-bien/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Ipomoea biloba Forsk, (Ipomoea maritima R. Br., Convolvulus pescaproe L. Batatas maritima Bojer.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bìm bìm Convolvulaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Muống biển là một loại cây cỏ mọc bò rất dài, không mọc leo, phân rất nhiều cành, thân tím như thân rau muống ăn, nhưng đặc và không rỗng như thân rau muống, có 2 đường rãnh nông ở hai bên thân dọc theo chiều dài từ mấu nọ đến mấu kia. Lá mọc cách, gần như hình vuông, phía cuống hình tim, đầu hơi tròn và xẻ thành hai như hình móng chân con trâu, cuống dài 5-7cm, có khi tới 12cm, phiến lá dài 4-6cm, rộng 5- 7cm, hai mặt đều nhẵn. Lá non có 2 mảnh cụp vào nhau. Hoa lớn, màu hồng tím, giống như hoa rau muống, mọc thành xim ít hoa ở kẽ lá, cuống chung dài 2-4cm, 5 nhị màu trắng đính vào cuối tràng hoa, bao phấn chia 2 ngăn nứt theo chiều dọc, tua nhị phình to phía dưới, có lông. Bầu thượng.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-486.png" length="16014" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>CÂY CHỔI XUỂ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/cay-choi-xue/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/cay-choi-xue/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây chổi sể, thanh hao.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Baeckea frutescens L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Sim Myrtaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây bụi cao 0,5-2m. Phân nhánh ngay từ gốc, thân và cành nhỏ, mềm, mùi thơm. Lá mọc đối hình kim không có cuống, nhẵn bóng, dài chừng 1cm, chỉ có một gân ở giữa, trên phiến lá nhỏ có những tuyến nhỏ, màu nâu. Hoa trắng, nhỏ, mọc đơn độc ở nách lá. Lá bắc rất nhỏ bé, sớm rụng, nụ hoa hình chóp ngược. Ống đài chia 4- 5 thùy, hình 3 cạnh hơi nhọn đầu. Cánh tràng tròn, rời nhau, nhị 8-10, chỉ rất ngắn, có tuyến tròn nằm ở giữa đỉnh các ô phấn. Đĩa mật ẩn sâu,trẽn bầu, bầu hạ, dính hoàn toàn vào ống đài, 3 ô rất nhiều noãn. Quả nang mở theo đường rách ngang. Hạt có cạnh, phôi thẳng, Mùa hoa từ tháng 4 đến tháng 8 (Hình 499, Hm 8,42).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-499.png" length="16822" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>BẦU ĐẤT</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/bau-dat/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/bau-dat/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là rau lúi, khảm khon (Thổ), thiên hắc địa hồng, dây chua lè, chi angkam (Campuchia).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Gynura sarmentosa DC. (Gynura finlaysoniana DC., Cacalia cylindriflora Wall., Cacalia procumhens Lour, Sonchus volubilis Rumph.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Bầu đất là một loại cỏ có nhiều cành, thân rất nhẵn, trong như mọng nước. Lá hình trứng tròn hay tù ở đáy lá, nhọn ở đầu, hơi có răng nhỏ ở mép, dài 3-8cm, rộng 0,5-1,5cm, rất nhẵn, mọng nước, cuống ngắn. Phiến lá trên mặt màu xanh thẵm trông như đen, mặt dưới màu đỏ tím, đo đó có tên: Thiên hắc, nghĩa là trời (ý nói mặt trên) có màu đen, địa hồng nghĩa là mặt dưới màu hồng. Cụm hoa hình đầu màu vàng cam, mọc thành ngù kép, lá bắc ngoài hình sợi, dài 6mm, lá bắc phía trong 8-12 chiếc, dài 15mm, hơi khô xác ở mép. Quả bế hình trụ, nhẵn, có 10 sống (Hình 507).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-507.png" length="12433" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>XƯƠNG SÔNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/xuong-song/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/xuong-song/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là rau súng ăn gỏi, xang sông, hoạt lộc thảo.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Blumea myriocephala DC. Conyza lanceolaria Roxb. Gorteria setosa Lour. (non L.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cỏ sống dai hai năm một, cao 0,6-2m, thân thẳng đứng, có rãnh dọc, gần như nhẵn. Lá trứng hình dài, phía dưới gốc lá thuôn dài, phía đầu lá nhọn, dài 15-20cm, rộng 4-5cm, mép có răng cưa, những lá phía trên hơi nhỏ hơn. Những lá ở cành mang hoa lại nhỏ hơn nữa và nhẵn cả hai mặt. Cụm hoa hình đầu mầu vàng nhạt, thành chùy dài ở ngọn. Lá bắc hình sợi, đầu tù có lông.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>MÓC MÈO NÚI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/moc-meo-nui/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/moc-meo-nui/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là vuốt hùm, bonduc, eniquier, pois- quenique, yeux de chat.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Caesalpinia bonducella Flem.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Vang Caesalpiniaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỡ leo, có khi mọc rất dài. Cành khỏe, hình trụ, có nhiều gai nhỏ hình nón. Lá kép hai lần lông chim chẵn, có lá kèm kép gồm 3 lá chét, cuống lá có gai.</p>
<p>Hoa mọc thành chùm ở trên nách lá. Lá bắc hình dùi dài độ 1 cm, làm cho ngọn chùm trông như có tóc. Đài 5, tràng 4, hình trái xoan ngược, cánh hoa thứ 5 gấp góc thước thợ ở giữa. Nhị 10, nhụy ngắn, có rất nhiều lông. Quả lồi, có nhiều gai nhọn, đựng 2 hạt gần hình cầu, rất rắn. Mùa hoa quả: Mùa thu (Hình 538).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CHÙA DÙ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/chua-du/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/chua-du/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là tả hoàng đồ (Lào Cai), Dê sua tùa.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Elsholtzia blanda Benth., E. penduliflora W. Smith.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae (Labiatae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Chùa dù (Sìn Hồ, Lai Châu) còn có tên dê sua tùa (xã Huổi Dạng, Mường Lộng, Kỳ Sơn, Nghệ An) hay tả hoàng đồ (Mường Khương, Bắc Hà, Lào Cai) là một cây nhỏ cao 1-3m, mọc hằng năm. Thân vuông nhẵn, rễ cọc cứng, cành mọc từ lá, lá mọc đối chéo chữ thập. Phiến lá hình mác nhọn dài 5-15cm, rộng 1-5cm, cuống lá dài 3-8mm, có lông ngắn, mép lá khía răng cưa không đều, màu hơi tím, mặt trên lục sẫm, mặt dưới nhạt hơn.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-586.png" length="9242" type="image/.png" />
    </item>
    
  </channel>
</rss>

