<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>Cảm Mạo on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/benh/c%E1%BA%A3m-m%E1%BA%A1o/</link>
    <description>Recent content in Cảm Mạo on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/benh/c%E1%BA%A3m-m%E1%BA%A1o/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>CÂY XƯƠNG SÁO</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/cay-xuong-sao/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/cay-xuong-sao/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây thạch đen, lương phấn thảo.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Mesona chinensis Benth.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae ịLabiatae).</p>
<p>A. Mò tả cây</p>
<p>Cây nhỏ cao 40-60cm, lá mọc đối, hai mặt lá đểu có lông, mép lá có răng cưa, dài 2-4cm. Hoa màu hồng nhạt, quả nhỏ hình trứng (Hình 209).</p>
<p>B. Phán bố, thu hái và chế biến</p>
<p>Cây mọc hoang dại và được trồng nhiểu ở vùng An Giang (Châu Đốc) để làm thuốc và nấu thạch đen dùng uống cho mát.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>HOÀNG CẦM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/hoang-cam/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/hoang-cam/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Scutellaria baicalensis Georg.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae (Labiatae).</p>
<p>Hoàng cầm (Radix Scutellariae) là rễ phơi hay sấy khô của cây hoàng cầm Scutellaria baicalensis Georg.</p>
<p>Hoàng cầm là một vị thuốc thông dụng, hiện nay chưa thấy ở nước ta, nhưng vì có người nhận nhầm một số cây khác ở ta làm hoàng cầm cho nên chúng tôi giới thiệu ở đây để tham khảo và để chú ý di thực. Hoàng=vàng, cầm=kiềm (vàng sẫm) vì vị thuốc có màu vàng sẫm.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>HOẮC HƯƠNG 藿香</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/hoac-huong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/hoac-huong/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là quảng hoắc hương, thổ hoắc hương.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Pogostemon cablin (Blanco) Benth.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae (Labiatae).</p>
<p>Hoắc hương còn gọi là quảng hoắc hương (Herba Pogostemi hay Herba Patchouli) là cành và lá phơi hay sấy khô hoặc toàn cây (trừ rễ) phơi hay sấy khô của cây hoắc hương Pogostemon cablin (Blanco) Benth.</p>
<p>Thổ hoắc hương hay xuyên hoắc hương (Herba Agastachis rugosae) là toàn cây (trừ rễ) phơi khô của cây hoắc hương hay thổ hoắc hương- Agastache rugosa (Fisch. et Mey) O. Kuntze cùng họ Hoa môi Lamiaceae (Labiatae).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-280.png" length="9414" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>CÀ DẠI HOA TRẮNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/ca-dai-hoa-trang/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/ca-dai-hoa-trang/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Cỏn gọi là cà pháo, trăng lao (Buôn ma thuột).</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Solanum torvum Swartz.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cà Solanaceae.</p>
<p>A. Mò tả cây</p>
<p>Cây nhỏ, cao 2-3m, thân ít gai, trên phủ nhiều lông hình sao mang nhiều cành mềm, có lông. Lá mọc so le, hình trứng, không đểu và lệch ở phía dưới, phiến lá dài 8-20cm, rộng 6-18cm, chia thùy nông, cuống lá dài 1,5-10cm. Hoa tráng, mặt ngoài có lông, mọc thành chùm nhiều nhánh ở kẽ lá. Quả hình cầu, đường kính 12- 15mm, nhẵn khi chín có màu vàng. Hạt hình íĩĩa, có những đường nhăn nhỏ, đường kính 1,5- 2mm. Mùa hoa quả: tháng 4-7 (Hình 422).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>BẠC HÀ 薄荷</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/bac-ha/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/bac-ha/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Mentha arvensis L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hoa môi Lamiaceace (Labiatae).</p>
<p>Bạc hà là một vị thuốc rất phổ thông ở nước ta. Nó được dùng trong cả đông y và tây y. Cây bạc hà cho những vị thuốc chủ yếu sau đây:</p>
<ol>
<li>
<p>Bạc hà (Mentha hay Herba Menthae) là toàn bộ phận trên mặt đất, tươi hay phơi hoặc sấy khô của cây bạc hà.</p>
</li>
<li>
<p>Bạc hà diệp (Polium Menthae) là lá bạc hà tươi hay phơi hoậc sấy khô.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-464.png" length="17087" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>MUỐNG BIỂN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/muong-bien/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/muong-bien/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Ipomoea biloba Forsk, (Ipomoea maritima R. Br., Convolvulus pescaproe L. Batatas maritima Bojer.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bìm bìm Convolvulaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Muống biển là một loại cây cỏ mọc bò rất dài, không mọc leo, phân rất nhiều cành, thân tím như thân rau muống ăn, nhưng đặc và không rỗng như thân rau muống, có 2 đường rãnh nông ở hai bên thân dọc theo chiều dài từ mấu nọ đến mấu kia. Lá mọc cách, gần như hình vuông, phía cuống hình tim, đầu hơi tròn và xẻ thành hai như hình móng chân con trâu, cuống dài 5-7cm, có khi tới 12cm, phiến lá dài 4-6cm, rộng 5- 7cm, hai mặt đều nhẵn. Lá non có 2 mảnh cụp vào nhau. Hoa lớn, màu hồng tím, giống như hoa rau muống, mọc thành xim ít hoa ở kẽ lá, cuống chung dài 2-4cm, 5 nhị màu trắng đính vào cuối tràng hoa, bao phấn chia 2 ngăn nứt theo chiều dọc, tua nhị phình to phía dưới, có lông. Bầu thượng.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-486.png" length="16014" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>THƯỜNG SƠN 常山</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/thuong-son/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/thuong-son/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là hoàng thường sơn, thục tất, áp niệu thảo, kê niệu thảo.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Dichroa febrifuga Lour.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thường sơn Saxifragaceae.</p>
<p>Cây thường sơn cho ta các vị thuốc sau đây:</p>
<p>Vị Thường sơn (Radix Dichroae) là rễ phơi hay sấy khô của cây thường sơn.</p>
<p>Lá và cành phơi hay sấy khô (Folium Dichroae) được gọi là thục tất.</p>
<p>Trên thực tế ở Việt Nam người ta ít dùng rễ hoặc dùng cả rễ và lá đều gọi là thường sơn.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-500.png" length="25604" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>BẦU ĐẤT</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/bau-dat/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/bau-dat/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là rau lúi, khảm khon (Thổ), thiên hắc địa hồng, dây chua lè, chi angkam (Campuchia).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Gynura sarmentosa DC. (Gynura finlaysoniana DC., Cacalia cylindriflora Wall., Cacalia procumhens Lour, Sonchus volubilis Rumph.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Bầu đất là một loại cỏ có nhiều cành, thân rất nhẵn, trong như mọng nước. Lá hình trứng tròn hay tù ở đáy lá, nhọn ở đầu, hơi có răng nhỏ ở mép, dài 3-8cm, rộng 0,5-1,5cm, rất nhẵn, mọng nước, cuống ngắn. Phiến lá trên mặt màu xanh thẵm trông như đen, mặt dưới màu đỏ tím, đo đó có tên: Thiên hắc, nghĩa là trời (ý nói mặt trên) có màu đen, địa hồng nghĩa là mặt dưới màu hồng. Cụm hoa hình đầu màu vàng cam, mọc thành ngù kép, lá bắc ngoài hình sợi, dài 6mm, lá bắc phía trong 8-12 chiếc, dài 15mm, hơi khô xác ở mép. Quả bế hình trụ, nhẵn, có 10 sống (Hình 507).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-507.png" length="12433" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>CỦ KHỈ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/cu-khi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/cu-khi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là vương tùng, hồng bì núi, xì hắc, cút khí.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Murraya tetramera Huang- Murraya glabra Guill.Clausen dentata(willd) Roem.</em></em></p>
<p>Thuộc họ cam Rutaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ mọc thành bụi, cao l-2m, đặc biệt có thể cao tới 3-4m. Lá kép lông chim lẻ gồm 5- 9 lá chét có cuống dài 5-7mm, màu tía trên cuống lá chét đôi khi có đốt, phiến lá hình trứng dài 4-6,5cm, rộng 1,8-3,8cm mặt trên màu xanh xám, mặt dưới xanh nhạt, có 6-8 đôi gân, gân lá lông chim, nổi rõ ở mặt dưới, mép lá có răng cưa giả do túi tiết tinh dầu gợn lên.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CÚC MỐC</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/cuc-moc/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/cuc-moc/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là ngải phù dung, nguyệt bạch, ngọc phù dung.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Crossostephium chinense (L.) Mak., Crossostephium artemisioides Less.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae)</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỡ cao 10-50cm, cành phía gốc nhẵn, cành phía trên non gầy, phủ lông mềm trắng nhạt. Lá phía dưới có 3 thùy nhỏ hình trứng thường hay hình thuẫn. Các lá phía trên nguyên, gần hình trứng có lông trắng ở hai mặt làm cho lá có màu trắng lục nhạt trông như lá mốc do đó có tên cúc mốc. Cụm hoa hình đầu họp thành bông dày đặc. Lá bắc nhiều hàng. Hoa cái ở xung quanh, giữa có nhiều vảy ba cạnh, có phần dưới dính liền với nhau. Tràng hoa cái 2-3 răng, tràng hoa lưỡng tính 5 thùy. Nhị 5, bầu trứng ngược, nhẵn. Quả đóng hình trứng ngược, hơi cong (Hình 257).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>ĐẬU SỊ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/dau-si/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/dau-si/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là đạm đậu sị, đỗ đậu sị, hăm đậu sị.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Semen Sojae praeparatum.</em></em></p>
<p>Đậu sị hay đạm đậu sị là đậu đen chế biến và phơi hay sấy khô.</p>
<p>A. Chế đậu sị</p>
<p>Có nhiều cách chế đậu sị, sau đây là một số phương pháp hay được dùng:</p>
<ol>
<li>
<p>Đậu đen rửa sạch. Ngâm nước một đêm sau đó đồ cho chín. Tãi đều trên nia, đợi cho ráo nước thì phủ lá chuối lên cho kín. Đợi 3 ngày mở ra xem nếu thấy mốc vàng đều là được, vẩy nước cho ẩm đều, cho vào thúng phủ lá dâu tằm cho kín, đợi cho lên mốc vàng đều, lại đưa ra phơi cho khô rồi lại tưới nước cho ẩm đều, lại phủ lá dâu tằm và ủ, cứ làm như vậy cho tới khi tất cả đậu có mốc vàng đều thì lấy ra phơi ở nhiệt độ 50-60°C cho đến khô là được.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CÂY GÁO[1</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/cay-gao1/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/cay-gao1/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Sarcocephalus cordatus Miq.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cà phê Rubiaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây gỗ to cao, cành non màu nâu đậm, nhẵn, sau màu xám tráng. Phiến lá hình trái xoan, dài 8-25cm. Tù ở đỉnh, tròn và hình tim ở gốc phiến lá, màu lục bóng ở mặt trên, màu nâu nhạt ở mặt dưới. Cuống khía rãnh ở mặt trên, lá kèm hình trái xoan, dài hay bầu dục, tù và tròn ở đỉnh. Hoa tập trung thành hình đầu, đơn độc ở đầu cành. Hoa vàng hay trắng vầng, mùi thơm.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CÂY VÔNG NEM 刺桐</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/cay-vong-nem/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/cay-vong-nem/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là hải đồng bì, thích đồng bì.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Erythrina orientalis (L) Murr; Erythrina indica Lamk. E, variegata L. Var orientalis (L) Merr.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cánh bướm Papilionaceae.</p>
<p>Ta dùng lá tươi hay phơi hoặc sấy khô (Folium Erythrinae) hoặc vỏ thân phơi hay khô (Cortex Erythrinae) của cây vông. Tên vông nem vì nhân dân thường dùng lá để gói nem và để phân biệt với cây vông đồng.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-610.png" length="19161" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>BẠNG HOA</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/bang-hoa/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/bang-hoa/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây sò huyết, tử vạn niên thanh, lẻ bạn.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Rhoeo discolor (L’Hérit) Hance (Tradescantia discolor L’Herit).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thài lài Commelinaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây sò huyết là môt loại cỏ sống dai, cao tới 50cm, thân thô ngắn, hoặc không có thân lá mọc như ngói lợp, phiến lá dài 20-30cm, rộng 4-6cm, mép nguyên đầu nhọn, trông hơi mọng nước, mặt dưới màu tím sẫm. Cụm hoa mọc ở kẽ lá, có tổng bao màu tím nhạt trông giống hình con sò, do đó có tên cây sò huyết, tên Trung Quốc: bạng cũng là sò. Mặt trong bao hoa màu xanh nhạt. Cụm hoa gồm nhiều hoa màu trắng. Cuống cụm hoa mọng nước. Mùa hoa kéo dài từ mùa xuân đến mùa thu (Hình 656).</p>]]></description>
    </item>
    
  </channel>
</rss>

