<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>Ghẻ on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/benh/gh%E1%BA%BB/</link>
    <description>Recent content in Ghẻ on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/benh/gh%E1%BA%BB/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>XOAN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/xoan/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/xoan/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là sầu đâu, xoan trắng, xuyên luyện, khổ luyện, đốc hiên, sđâu (Cămpuchia), lilas du Japon, lilas des Indes, laurier grec, faux sycomore.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Meỉia aiedarach L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Xoan Metiaceae.</p>
<p>Ta dùng vỏ thân, vỏ cành to và vò rễ phơi khô hay sấy khô của cây xoan - Cortex Meỉiae. vỏ rễ tốt hơn.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Xoan là một cầy to cao, có thể đạt tới 25-30m nhưng thông thường chỉ thấy l(M5m là người đã khai thác. Vò thân xù xì, nhiều chỗ lồi lõm, với nhiều vết khía dọc. Lá mọc cách 2-3 lần kép lông chim lẻ. Chiều dài toàn bộ lá có thể tới 60- lOOcm, chiều rộng toàn bộ lá 40-60cm. Lá chét dài 7-8cm, rộng 2'3cm. Cuống lá chét ngắn, mép khứa răng cưa nông, mặt dưới lá và cuống</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>MẮC KẸN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/mac-ken/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/mac-ken/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là bàm bàm, ma keyeng, may kho, marronier.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Aesculus sinensis Bunge.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bồ Hòn Sapindaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ cao 3-5cm. Lá kép chân vịt, có cuống chung dài tới 25cm, lá chét hình mác thuôn, dài 20cm, rộng 6cm, dai, nhẵn, mép có răng cưa nhỏ. Hoa trắng, mọc thành chùy hình tháp, chiều dài vượt quá lá.</p>
<p>Khi cây được 4-5 tuổi thì bắt đầu ra quả. Một cây trưởng thành có thể cho mỗi năm 20-25kg quả. Mùa hoa tháng 3-4, mùa quả tháng 9-10 (Hình 261).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-262.png" length="13644" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>HOÀNG NÀN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/hoang-nan/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/hoang-nan/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là vỏ dãn, vỏ doãn.</em></p>
<p>Tẻn khoa học Strychnos waỉỉichiana Steud, ex DC., Sỉrychnos gauthierana Pierre (Strych- nos malơcensis Clarke).</p>
<p>Thuộc họ Mă tiền Loganiaceae.</p>
<p>Hoàng nàn (Cortex Strychnii gauthieranae) là vỏ thần phơi hay sấy khô của cây hoàng nàn.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Hoàng nàn là một loại cây mọc leo, cành gầy, nhẵn, có những móc mọc đối ở đầu những cành non, thân có vỏ xám với những đám màu vàng đỏ. Lá mọc đối, nhẵn, đai, hơi bẫu dục, phía cuống nhọn hay hơi tròn, đầu tù hay nhọn, dài 6-12cm, rộng 3-6cm, cuống ngắn. Hoa không cuống, mọc thành chùy ngù tận cùng, phủ lông màu hung nâu. Quả hình cẩu, đường kính 4- 5cm, vỏ ngoài cứng, dày 4mm, trong chứa nhiều hạt hình khuy áo, đường kính 22mm hay hơn, dày 18mm giống như hạt mã tiền, cho nên có</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>MẬT MÔNG HOA s</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/mat-mong-hoa-s/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/mat-mong-hoa-s/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi ìà mông hoa, lão mật mông hoa, lão mông hoa, hoa mật mồng.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Buddỉeia offỉcinalis Maxim., (Buddleia madugascariensis Hance).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Mã Hển Loganỉaceae (1).</p>
<p>Mật mông hoa, (Flos Buddleiae), là nụ hoa hoặc cụm hoa của cây mật mông hoa phơi hay sấy khô.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cày" data-numberify>A. Mô tả cày<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cày"></a></h4>
<p>Mật mông hoa là một cây nhỏ, có cành non mang rất nhiểu lông đan, mọc rất mau, màu hung hay trắng nhạt, lại có cả những lông bài tiết. Lá hình trứng hay thuôn dài, phía đáy hơi hẹp lại, phía đỉnh nhọn, mép nguyên hay có răng cua rất nhỏ, dài 6- 1 lcm, rộng 2-4cm, mặt trên nhẩn, mặt dưới có lông mịn. Hoa màu vàng trắng nhạt, mọc thành cụm hình xim, nhiều hoa đài khoảng 15cm. Quả nang hình thuôn dài, mang đài còn lại ở phía dưới.</p>]]></description>
    </item>
    
  </channel>
</rss>

