<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>Giun Đũa on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/benh/giun-%C4%91%C5%A9a/</link>
    <description>Recent content in Giun Đũa on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/benh/giun-%C4%91%C5%A9a/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>CÂY DẦU GIUN -±. #■</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/cay-dau-giun/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/cay-dau-giun/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên ỉã cây rau muối dại, cây cỏ hôi, cây thanh hao dại, thổ kinh giới.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Chenopodium ambrosiữides L. {Chenopodium anthelminticum A. Gray.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Rau muối Chenopodiaceae.</p>
<p>Chú thích về tên: Tên cây dầu giun là tên mới đặt vào khoảng năm 1939-1940, vì cây này cho tinh dầu chữa giun. Có chữ dầu để phân biệt với cây sử quân tử có tên khác là cây giun.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CÂY THÙN MỮN (1) à %M. M- %</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/cay-thun-mun-1-a-m-m/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/cay-thun-mun-1-a-m-m/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây chua meo (tên ờ Lạng Giang, Bắc Giang), cây phi tủ, cây chua ngút - vốn vén, tấm cùi (Thổ), xốm mun (Thái).</em></p>
<p>Tèn khoa học Embelìa ribes Burm.</p>
<p>Thuộc họ Đơn nem Myrsinaceae.</p>
<p>Người ta đùng quả phơi hay sấy khô của cây thùn mũn.</p>
<p>A. Mò tả cây</p>
<p>Cây mọc hoang ỏ các đồi thành từng bụi cao chừng l-2m. Thân màu tía tím thỉnh thoảng có cành đỏ tươi hơn, trông như hơi mốc. Có vạch</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CÂY CHÂN BẦU</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/cay-chan-bau/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/cay-chan-bau/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên ìà cây chưng bầu, song ke (tên Cãmpuchia).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Combretum quadranguiare Kurz (Combretum aUenuatum Wall).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bàng Combretaceae.</p>
<p>Người ta dùng quả và vỏ cây Chân bầu.</p>
<p>A. Mò tả cây</p>
<p>Cây nhỏ cao từ 2 đến I2m. Khi còn non có cành hình 4 cạnh, 4 mép có dìa như cánh. Lá thường mọc đối, hình trứng dài, đầu lá tròn hay hơi rộng ra, cả hai mặt nhất là mặt dưới đều có lông. Chiều dài của lá 3-7,5cm, rộng 1,5-4cm. Hoa nhỏ mọc thành bông ở kẽ lá và đầu cành. Quả dài 18-20mm, rộng 7-8mm có 4 cánh mỏng. Hạt hình thoi rộng 4mm (Hình 118, Hm</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CỎ BỢ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/co-bo/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/co-bo/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là tần, (ứ diệp thảo, điền tự thảo, phá đồng tiền, dạ hợp thảo, phak vèn (Lào-Vientian).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Marsilea quadrifoỉia L. {Lemna quadriỷolia Desr. Pteris quadri/oỉiata L.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Tẩn Marsileaceae, bộ Dương xỉ (Hydropterides).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cỏ bợ là một loài cỏ mọc hoang ờ những nơi ẩm hay ồ dưới nước, có thân rễ bò mảnh, mang từng nhóm 2 lá một, cuống lá dài 5-15cm, Mỗi lá gồm 4 lá chét, xếp chéo chữ thập. Tối đến, các lá chét ni xuống. Từ gốc mỗi nhóm lá phát xuất ra một chùm rẻ phụ. Bào tử quả rất bé, nầm ở gốc cuống lá chia làm nhiều ô ngang trong chứa bào tử nang lớn, sẽ sinh nguyên tản cái và nhiều bào tử nang nhỏ sẽ cho nguyên tản đực. Mỗi ô đó tương đương với một ổ tử nang và có áo riêng của nó. (Hình 175, Hm 48,3)</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>MẮC KẸN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/mac-ken/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/mac-ken/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là bàm bàm, ma keyeng, may kho, marronier.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Aesculus sinensis Bunge.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bồ Hòn Sapindaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ cao 3-5cm. Lá kép chân vịt, có cuống chung dài tới 25cm, lá chét hình mác thuôn, dài 20cm, rộng 6cm, dai, nhẵn, mép có răng cưa nhỏ. Hoa trắng, mọc thành chùy hình tháp, chiều dài vượt quá lá.</p>
<p>Khi cây được 4-5 tuổi thì bắt đầu ra quả. Một cây trưởng thành có thể cho mỗi năm 20-25kg quả. Mùa hoa tháng 3-4, mùa quả tháng 9-10 (Hình 261).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-262.png" length="13644" type="image/.png" />
    </item>
    
  </channel>
</rss>

