<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>Giun Sán on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/benh/giun-s%C3%A1n/</link>
    <description>Recent content in Giun Sán on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/benh/giun-s%C3%A1n/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>CÂY THÙN MỮN (1) à %M. M- %</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/cay-thun-mun-1-a-m-m/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/cay-thun-mun-1-a-m-m/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây chua meo (tên ờ Lạng Giang, Bắc Giang), cây phi tủ, cây chua ngút - vốn vén, tấm cùi (Thổ), xốm mun (Thái).</em></p>
<p>Tèn khoa học Embelìa ribes Burm.</p>
<p>Thuộc họ Đơn nem Myrsinaceae.</p>
<p>Người ta đùng quả phơi hay sấy khô của cây thùn mũn.</p>
<p>A. Mò tả cây</p>
<p>Cây mọc hoang ỏ các đồi thành từng bụi cao chừng l-2m. Thân màu tía tím thỉnh thoảng có cành đỏ tươi hơn, trông như hơi mốc. Có vạch</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CÂY SẤU ĐÂU RỪNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/cay-sau-dau-rung/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/cay-sau-dau-rung/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây sầu đâu cứt chuột, hạt khổ sâm, khổ luyện tử, nha đảm tử, chù mền, san đực (Sầm Sơn), cứt cò (Vĩnh Linh), bạt bỉnh (Nghệ An).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Brucea ịavanica (L.) Merr. {Brucea sumatrana Roxb.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thanh thất Simaroubaceae.</p>
<p>Cây sầu đâu rừng cho vị nha đảm tử (Pructus Bruceae hay Brucea hoặc Semen Bruceae) còn gọi là khổ luyện tử hay khổ sâm hay quả xoan đầu rừng là quả khô cùa cây sầu đâu rừng.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>MẮC KẸN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/mac-ken/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/mac-ken/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là bàm bàm, ma keyeng, may kho, marronier.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Aesculus sinensis Bunge.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bồ Hòn Sapindaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ cao 3-5cm. Lá kép chân vịt, có cuống chung dài tới 25cm, lá chét hình mác thuôn, dài 20cm, rộng 6cm, dai, nhẵn, mép có răng cưa nhỏ. Hoa trắng, mọc thành chùy hình tháp, chiều dài vượt quá lá.</p>
<p>Khi cây được 4-5 tuổi thì bắt đầu ra quả. Một cây trưởng thành có thể cho mỗi năm 20-25kg quả. Mùa hoa tháng 3-4, mùa quả tháng 9-10 (Hình 261).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-262.png" length="13644" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>GỪNG GIÓ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/gung-gio/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/gung-gio/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là riềng gió, ngải xanh, ngải mặt trời, riềng dại, khưhet phtu, prateal vong atit (Cămpuchia), gingembre fou (Pháp), phong khương (Trung Quốc).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Zingiber zerumbet Sm.</em></em></p>
<p>Thuộc họ gừng Zingiberaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cỏ cao 1-1,3m. Thân rễ củ, phân nhánh, màu trắng nhạt, trong ruột màu vàng nhạt.</p>
<p>Lá mọc sít, gần như không cuống, thuôn dài đầu nhọn, phía trên màu xanh lục sẫm, hơi nhạt (phía dưới, bẹ nhẵn, trừ phía trên có lông. Cán hoa dài 30-60cm, phủ đầy vẩy, mép có mang lông. Hoa màu vàng, lá dài hình ống dài 2cm. (Hình 276).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-277.png" length="16881" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>CHÙA DÙ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/chua-du/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/chua-du/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là tả hoàng đồ (Lào Cai), Dê sua tùa.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Elsholtzia blanda Benth., E. penduliflora W. Smith.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae (Labiatae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Chùa dù (Sìn Hồ, Lai Châu) còn có tên dê sua tùa (xã Huổi Dạng, Mường Lộng, Kỳ Sơn, Nghệ An) hay tả hoàng đồ (Mường Khương, Bắc Hà, Lào Cai) là một cây nhỏ cao 1-3m, mọc hằng năm. Thân vuông nhẵn, rễ cọc cứng, cành mọc từ lá, lá mọc đối chéo chữ thập. Phiến lá hình mác nhọn dài 5-15cm, rộng 1-5cm, cuống lá dài 3-8mm, có lông ngắn, mép lá khía răng cưa không đều, màu hơi tím, mặt trên lục sẫm, mặt dưới nhạt hơn.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-586.png" length="9242" type="image/.png" />
    </item>
    
  </channel>
</rss>

