<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>Huyết Áp on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/benh/huy%E1%BA%BFt-%C3%A1p/</link>
    <description>Recent content in Huyết Áp on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/benh/huy%E1%BA%BFt-%C3%A1p/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>CÂY BA GẠC[5</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/cay-ba-gac5/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/cay-ba-gac5/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là la phu mộc, san to (Sapa), lạc toọc (Cao Bằng).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Rauvolfia verticillata (Lour) Baill.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Trúc đào Apocynaceae.</p>
<p>Người ta dùng rễ phơi hay sấy khô (Radix Rauwolfiae verticillatae) của cây ba gạc, hay la phu mộc. La phu mộc=dịch âm Trung Quốc của chữ Râuvonphia (Rauwolfia) tên khoa học của cây này.</p>
<p>Tên san to nghĩa là ba chạc, vì cây có 3 lá, chia ba cành.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CÂY DỪA CẠN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/cay-dua-can/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/cay-dua-can/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là trường xuân, hoa hải đằng, bông dừa, dương giác, pervenche de Madagascar.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Catharanthus roseus (L.) G. Don; Vinca rosea L; Lochnera rosea Reich.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Trúc đào Apocynaceae.</p>
<p>Tên Catharanthus do chữ kartharos: tinh khiết; anthos: hoa vì hoa này rất đẹp. Tên lochnera do tên nhà thực vật Lochner.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ cao 0,4-0,8m, có bộ rễ rất phát triển, thân gỗ ở phía gốc, mềm ở phần trên. Mọc thành bụi dầy, có cành đứng. Lá mọc đối, thuôn dài, đầu lá hơi nhọn, phía cuống hẹp nhọn, dài 3- 8cm, rộng l-2,5cm. Hoa mọc trắng hoặc hồng, mùi thơm, mọc riêng lẻ ở các kẽ lá phía trên, quả gồm 2 đại, dài 2-4cm, rộng 2-3mm, mọc thẳng đứng, hơi ngả sang hai bên, trên vỏ có vạch dọc, đầu quả hơi tù, trong quả chứa 12-20 hạt nhỏ màu nâu nhạt, hình trứng, trên mặt hạt có các hột nổi, thành đường chạy dọc. Mùa hoa quả gần như quanh năm. (Hình 239, Hm 24,2)</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>HỒI ĐẦU THẢO</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/hoi-dau-thao/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/hoi-dau-thao/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là vùi đầu thảo, vui sầu.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Schizocapsa plantaginea Hance.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Râu hùm Taccaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây thuộc thảo, sống hằng năm, cao 0,50-0,80m, mọc thành từng bụi. Lá giống lá nghệ. Thân rễ phình to, dẻo, thịt màu vàng nâu, mùi thơm hăng như nghệ. (Hình 242)</p>

<h4 id="b-phân-bố-thu-hái-và-chế-biến" data-numberify>B. Phân bố, thu hái và chế biến<a class="anchor ms-1" href="#b-phân-bố-thu-hái-và-chế-biến"></a></h4>
<p>Hồi đầu thảo mọc hoang ở rừng núi hoặc trồng trong vườn, thường ưa mọc ở những nơi ẩm thấp, ven bờ suối. Các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Lào Cai đều có. Tuy nhiên việc khai thác còn ít.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>RAU CẦN TÂY芹菜</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/rau-can-tay/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/rau-can-tay/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Apium graveolens L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hoa tán Apiaceae (Umbelliferae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây thảo sống dai, thân mọc thẳng đứng, cao tới 1,50m, nhẵn, có nhiều rãnh dọc, chia nhiều cành mọc đứng. Lá ở gốc có cuống, hình thuôn hay ba cạnh, hơi có dạng 5 cạnh, xẻ ba hay chia ba thùy cho tới phía giữa phiến, các thùy hình ba cạnh, dạng mắt chim, tù có khía lượn tai bèo. Lá giữa và lá ngọn không cuống, chia 3 hoặc xẻ 3 hoặc không chia thùy. Cụm hoa gồm nhiều tán, các tán ở đầu cành có cuống dài hơn các tán bên. Không có tổng bao. Hoa nhỏ màu trắng nhạt. Cán quả chia đôi, mang 2 quả hình cầu, dạng trứng, nhẵn có cạnh lồi chạy dọc, không nổi rõ lắm (Hình 243).</p>]]></description>
    </item>
    
  </channel>
</rss>

