<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>Khỏi on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/benh/kh%E1%BB%8Fi/</link>
    <description>Recent content in Khỏi on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/benh/kh%E1%BB%8Fi/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>! ! L I</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-4-ly-tieu-chay/l-i/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-4-ly-tieu-chay/l-i/</guid>
      <description><![CDATA[<p>ch3 CHa ch3 ch3</p>
<p>đường gọi là gacdeniđìn tương tự với chất a- croxetin C2()H2404, hoạt chất của vị hồng hoa.</p>
<p>Ngoài ra, trong dành dành còn có tanin, tinh dầu, chất peclin.</p>
<p>CC-croxetin là một sắc tô&rsquo; màu vàng, độ chảy 273“C, không tan trong phần lớn dung môi hữu cơ, tác dụng với natri, canxi và amoniac cho muối có tinh thể. Cấu tạo của gacdenidin hay a- croxelin đã được xác định như sau:</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>MUỒNG TRÂU</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/muong-trau/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/muong-trau/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là trong bhang, ana drao bhao (Buôn Mê Thuột), dâng het, tâng hét, dang hét khmoch (Cămpuchia), khi lek ban (Lào)</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Cassia alata L., (Cassia bracteata L., Cassia herpetica Jacq.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Vang Caesalpiniaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Muồng trâu là một cây nhỡ, cao chừng 1,5m hay hơn, đường kính (có thể tới 10-12cm). Lá kép, kích thước lớn, gồm một cuống 3 cạnh, hơi có rìa, dài 30-40cm, có 8 đến 14 đôi lá chét mọc đối, đôi lá chét đầu tiên nhỏ nhất, cách đôi lá chét thứ hai một quãng hơi xa so với các quãng cách giữa các đôi lá chét sau, đôi lá chét tận cùng dài chừng 12- 14cm. Cụm hoa mọc thành bông nhiều hoa ở kẽ lá, dài tới 30-40cm, hoa màu vàng nâu nhạt. Quả giáp, dẹt, dài 8-16cm, rộng, 15-17mm, có hai rìa suốt dọc quả. Trong quả có tới 60 hạt, hình quả trám. (Hình 353, Hm 12,3).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>HÀ THỦ Ô TRẮNG白何首烏</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/ha-thu-o-trang/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/ha-thu-o-trang/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là hà thủ ô nam, bạch hà thủ ô, củ vú bò, dây sữa bò, dây mốc, cây sừng bò cây đa lông, khâu cần cà (Thổ), khâu nước (Lạng Sơn), mã liên an, mã lìn ón, khua mak tang ning (Lào), khua khao (Luang Prabang), chừa ma sìn (Thái).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Streptocaulon juventas (Lour) Merr. (Apocynum juventas Lour., Tylophora juventas Woodf.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thiên lý Asclepiadaceae.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>KHIẾM THỰC 芡實</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/khiem-thuc/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/khiem-thuc/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên kê đầu, khiếm.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Euryale ferox Salisb.</em></em></p>
<p>Thuộc họ súng Nymphaeaceae.</p>
<p>Ở Việt Nam hiện nay dùng hai vị thuốc mang tên khiếm thực[5], ta cần chú ý để phân biệt.</p>
<ol>
<li>
<p>Hạt phơi hay sấy khô (Semen Euryales) của cây khiếm thực nói trên.Vị này mới đúng là vị khiếm thực nhưng còn phải nhập của Trung Quốc vì nước ta chưa thấy cây này.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CAM THẢO BẮC</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/cam-thao-bac/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/cam-thao-bac/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là bắc cam thảo, cam thảo, sinh cam thảo, quốc lão.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Clycyrrhiza uralensis Fish và Glycyrrhiza glabra L. (G. glandulifera Waldst et Kit).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cánh bướm Fabaceae (Papilionaceae).</p>
<p>Cam thảo (Radix Glycyrrhizae) là rễ và thân rễ phơi hay sấy khô của cây cam thảo nguồn gốc vùng Uran (Glycyrrhiza uralensis Fish.) hay cây cam thảo châu Âu Glycyrrhiza glabra L.</p>
<p>Tên cam thảo vì cam là ngọt, thảo là cỏ; cỏ có vị ngọt.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>I. Phần chung</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-1/i-phan-chung/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-1/i-phan-chung/</guid>
      <description><![CDATA[<h1 id="phần-i-phần-chung" data-numberify>Phần I: PHẦN CHUNG<a class="anchor ms-1" href="#phần-i-phần-chung"></a></h1>

<h2 id="i-một-số-điểm-cần-chú-ý-khi-sử-dụng-thuốc-nam" data-numberify>I. MỘT SỐ ĐIỂM CẦN CHÚ Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC NAM<a class="anchor ms-1" href="#i-một-số-điểm-cần-chú-ý-khi-sử-dụng-thuốc-nam"></a></h2>
<p><em>Thuốc đông (bao gồm cả thuốc nam và thuốc bắc) là những vị thuốc kinh nghiệm của ông cha ta, có tác dụng chữa bệnh tốt, dễ kiếm, lại rẻ tiền, việc sử dụng tương đối dễ dùng, nhưng việc sử dụng chỉ mới dựa vào kinh nghiệm và học thuyết âm dương ngũ hành của triết học phương đông còn ít người hiểu, phần lớn chưa được giải thích bằng cơ sở khoa học hiện đại.</em> Có người nói thuốc bắc là thuốc nhập của Trung Quốc. Sự thực, không phải thuốc nào nhập của Trung Quốc cũng gọi là thuốc bắc. Ví dụ ta nhập của Trung Quốc gồm có phục linh, đương quy, bạch truật, hoàng kỳ&hellip; và penixilin, sunfamit, glucoza&hellip; nhưng chỉ gọi các vị phục linh, đương quy, bạch truật, hoàng kỳ là thuốc bắc, còn penixilin, sunfamit thì lại gọi là thuốc tây nhập của Trung Quốc.</p>]]></description>
    </item>
    
  </channel>
</rss>

