<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>Kinh Nguyệt on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/benh/kinh-nguy%E1%BB%87t/</link>
    <description>Recent content in Kinh Nguyệt on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/benh/kinh-nguy%E1%BB%87t/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>MẪU LỆ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/mau-le/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/mau-le/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là vỏ hầu, vỏ hà, hầu cồn, hầu cửa sông, hà sông.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Ostrea sp.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Mẫu lệ Ostriedae.</p>
<p>Mẫu lệ (Concha Ostreae), là vỏ phơi khô của nhiều loại hầu hay hà như hầu cửa sông (còn gọi là hầu cồn, hà sông), Ostrea rivularis Gould hầu ve, hầu đá, hầu lãng v.v&hellip;</p>
<p>Mẫu là đực, lệ là giống sò to, vì người xưa cho rằng giống sò này chỉ có đực.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CÂY DỂN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/cay-den/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/cay-den/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi lả cây sai (Hà Bắc-Sơn Động), cây thối ruột, mảy sẳn sãn (Thổ).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Xylopia vielana Pierre.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Na Anonaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Dền là một cây to, cao tới 20m hay hơn. Tủy cây bị tiêu hủy ngay khi cây còn non, do đó có tên cây thối ruột. Toàn thân có lớp vỏ màu đỏ nâu tím, rất dễ bóc, có thể bóc một lẩn vò từ ngọn đến gốc. Lá mọc so le, hình trứng dài, đầu nhọn hay hơi tù, phía cuống tròn, dài 8-1 Ocm, rộng 3-4cm, cuống ngắn 5-6mm. Hoa mọc ở kẽ lá đơn độc hay thành đôi (ít hơn). Đài 3 đính ở phía dưới thành hình chén nông. Tràng 6, hơi mẫm, màu vàng nhạt, mùi thơm. Quả kép hình tán, gồm nhiều phân quả hình trụ có cuống dài</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>KIM SƯƠNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/kim-suong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/kim-suong/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Cỏn gọi là mán chỉ, đôi cầy, chàm hôi, tráng, ớt rừng, lãng ớt, mak so mát, may bi canh, mak khèn (Lào), hang chang (Mường), tomlay khouang, leai sma (Cãmpuchia).</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Micromelum Ịaìcaium (Lour.) Tan, Aulacia falcata Lour., Micromelum hừ sutum Oliv.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cam Rutaceae.</p>
<p>A. Mò tả cây</p>
<p>Cây nhỏ hay nhỡ. Cành lúc non có lông mịn, sau nhẵn. Lá màu lục vàng nhạt, mọc so le, 7-9 lá chét, ]ộnh ở phía cuống, phiến lá nhẵn trừ mặt trẽn gân chính và gân lớn ở mặt dưới. Hoa trắng hay vàng nhạt, mọc thành cụm ngấn hơn lá. Cánh hoa chỉ hơi có lông hay không có lông. Quả hình trứng, khi chín có màu vàng hay màu vàng cam, nhẵn, trong có 2-3 ngàn. Mỗi ngãn chứa một hạt. Mùa hoa tháng 12-1 t Hình 408).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>XUYÊN KHUNG 川芎</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/xuyen-khung/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/xuyen-khung/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là khung cùng, tang ky.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Ligusticum wallichii Franch.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hoa Tán Apiaceae (Umelliferae).</p>
<p>Xuyên khung (Rhizoma Ligustici wallichii) là thân rễ phơi hay sấy khô của cây xuyên khung.</p>
<p>Trong con người, cái đầu được coi là bộ phận cao nhất, như vòm trời. Vị thuốc này chuyên trị các chứng về đầu, não, do đó có tên (khung: cao, cùng: chỗ cuối cùng). Tên xuyên khung vì vị thuốc nguồn gốc ở tỉnh Tứ Xuyên. Hiện đã di thực được vào nước ta.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-506.png" length="21001" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>CÚC MỐC</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/cuc-moc/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/cuc-moc/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là ngải phù dung, nguyệt bạch, ngọc phù dung.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Crossostephium chinense (L.) Mak., Crossostephium artemisioides Less.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae)</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỡ cao 10-50cm, cành phía gốc nhẵn, cành phía trên non gầy, phủ lông mềm trắng nhạt. Lá phía dưới có 3 thùy nhỏ hình trứng thường hay hình thuẫn. Các lá phía trên nguyên, gần hình trứng có lông trắng ở hai mặt làm cho lá có màu trắng lục nhạt trông như lá mốc do đó có tên cúc mốc. Cụm hoa hình đầu họp thành bông dày đặc. Lá bắc nhiều hàng. Hoa cái ở xung quanh, giữa có nhiều vảy ba cạnh, có phần dưới dính liền với nhau. Tràng hoa cái 2-3 răng, tràng hoa lưỡng tính 5 thùy. Nhị 5, bầu trứng ngược, nhẵn. Quả đóng hình trứng ngược, hơi cong (Hình 257).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>LONG DUYÊN HƯƠNG 龍延香</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/long-duyen-huong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/long-duyen-huong/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là long duyên, long phúc hương, long tiết, Ambre gris.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Ambra grisea.</em></em></p>
<p>Long duyên hương có nghĩa là nước dãi của con rồng (long là rồng, duyên hay diên là nước dãi, hương là có mùi thơm). Sự thực thì không phải là dãi con rồng mà chỉ là một chất đặc, sản phẩm tiêu hóa ở trong ruột của một loại cá ông (cá voi) Physeter macrocephalus L (P. catodon L.) thuộc họ Cá voi Physeteridae.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-733.png" length="2831" type="image/.png" />
    </item>
    
  </channel>
</rss>

