<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>Phong Thấp on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/benh/phong-th%E1%BA%A5p/</link>
    <description>Recent content in Phong Thấp on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/benh/phong-th%E1%BA%A5p/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>CẢI BẮP</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/cai-bap/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/cai-bap/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Brơssica oỉeracea L. var capitata DC.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cải Ẽrassicaceae.</p>
<p>Khi dùng vỏ làm thuốc, có khi người la dùng sống: Rửa sạch, phơi khô, tán nhò, có khi người ta nung lên rồi mới tán nhỏ để dùng.</p>

<h4 id="c-thành-phần-hoá-học" data-numberify>C. Thành phần hoá học<a class="anchor ms-1" href="#c-thành-phần-hoá-học"></a></h4>
<p>Trottg vỏ có các chất vô cơ, chủ yếu là canxi cacbonat, muối canxi khác và các chất hữu cơ, nhưng sau khi nung, chỉ còn chât vô cơ.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>THIÊN NIÊN KIỆN =F ụM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/thien-nien-kien-f-um/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/thien-nien-kien-f-um/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi ỉà sơn thục.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Homaỉomena aromatica (Roxb). Schott (Caỉla aromatica Roxb). Homalomena occulta (lowa) Schott.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Ráy Araceae.</p>
<p>Thiên niên kiện (Rhìĩoma Homalomenae) là thân rễ phơi hay sấy khô của cây thiên niên kiện.</p>
<p>Tên thiên niên kiện vì nguời ta cho ràng uống vị thuốc này thì nghìn năm khoẻ mạnh (thiên là nghìn,</p>
<p>niên là năm, kiện là khoẻ mạnh).</p>
<p>A. Mó tả cây</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CÀ GAI LEO</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/ca-gai-leo/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/ca-gai-leo/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Còn ẹọi là cà quính, cà quánh, trap khar (Campuchia), Blou xít (Lào).</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Soỉamim procumbens Lour. (iSolanum hainanense Hance)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cà Soỉanaceae</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cà gai leo thuộc loại cây nhỡ leo, thân dài</p>
<p>0, 60-lm hay hơn, rất nhiều gai, cành xòa rộng, trên phủ lông hình sao. Lá hình trứng hay thuôn, phía gốc lá hình rìu hay hơi tròn, mép nguyên hay hơi lưcm và khía thùy, hai mặt, nhất là mạt dưởi phủ lông ưắng nhạt, phiến dài 3-4cm, rộng 12-20mm, £Ó gai, cuống dài 4-5mm. Hoa tím nhạt, nhị vàng, họp thành xim gồm 2-5 hoa. Quả hình cầu, khi chín có màu vàng, bóng, nhẵn, đường kính 5-7mm. Hạt màu vàng, hình thận, có mạng, dài 4mm, rộng 2mm. (Hình 427)</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>Ô MÔI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/o-moi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/o-moi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là bọ cạp nước, bồ cạp nước, cây cốt khí, cây quả canhkina, sac phlê, krêête, rich chopeu (Cămpuchia), brai xiêm, may khoum (Viên chăn).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Cassia grandis L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Vang Caesalpiniaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây to cao 7 đến 15m. Vỏ thân nhẵn, cành mọc ngang, cành non có lông màu rỉ sắt, cành già màu nâu đen. Lá có kích thước lớn, kép lông chim gồm 5-16 đôi lá chét hình hơi quả trám, dài 7-12cm, rộng 4-8cm có phủ lông mịn. Cụm hoa mọc thành chùm thưa, thõng, dài 20-40cm. Hoa màu hồng tươi. Quả hình trụ cứng, cong lưỡi liềm, màu nâu đen nhạt, dài 20-60cm, rộng 2-3cm, cuống ngắn, không mở, đầu có mỏm nhọn, nhỏ. Quả được phân chia thành 50-60 ngăn nhỏ phân cách nhau bởi những lớp màng mỏng màu trắng nhạt, trong chứa một thứ cơm mềm, đặc sền sệt, màu nâu đỏ hay nâu đen, vị ngọt, lúc tươi hơi có vị chua, khi khô có màu sẫm. Trong mỗi ngăn có chứa một hạt dẹt cứng màu vàng. Khi chín khô long ra, lúc lắc quả có tiếng kêu đặc biệt. Mùa hoa quả: tháng 5-10 (Hình 688).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-688.png" length="18793" type="image/.png" />
    </item>
    
  </channel>
</rss>

