<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>Rắn Cắn on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/benh/r%E1%BA%AFn-c%E1%BA%AFn/</link>
    <description>Recent content in Rắn Cắn on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/benh/r%E1%BA%AFn-c%E1%BA%AFn/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>KHOAI NƯA</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/khoai-nua/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/khoai-nua/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là củ nưa, khoai na.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Amorphữphaỉỉus rivieri Dur.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Ráy Araceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây sống lâu năm có củ to hình cầu dẹt có khi to hơn đầu một người lớn, thịt màu vàng, ăn hơi ngứa. Lá dơn có cuống dài tới 40cm hay hơn, màu xanh lục nâu có đốm trắng, xẻ ba thành những đoạn dài 50cm, phiến lá khía nhiều và sâu. Bông mo tận cùng bằng một phần bất thụ, hình trụ, màu tím. Mo màu nâu sẫm. Mùa hoa: mùa hạ và thu (Hình 94).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>TÙNG HƯƠNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/tung-huong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/tung-huong/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là tùng chi, tùng cao, tùng giao.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Resỉna Pini-Cờlophonium.</em></em></p>
<p>Tùng hương hay tùng chi là phần đặc còn lại sau khi cất nhựa thông vói nước.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Thông là một loại cây to, cao tới 20-30m đường kính thân có thể tới 2m, thân thẳng vò xù xì, nứt nẻ. Lá hình kim bao giờ cũng xanh tươi, chỉ có một gân nhỏ, mọc tụ hai hay ba lá, tùy theo loài. “Hoa” là những khôi hình nón gần như không cuống.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>NÀNG NÀNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/nang-nang/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/nang-nang/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi ìà trứng ếch, trứng ốc, bọt ếch, nổ trắng, co phá mặc lăm (Thái), pha tốp (Lai Châu), đốc pha nốc (Lào), srul kraham {Cãmpuchia).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Cailicarpa cana L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cỏ roi ngựa Verbenaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-càv" data-numberify>A. Mô tả càv<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-càv"></a></h4>
<p>Cây nhó, cành vuông phủ đầy lông hình sao màu xám, hay trắng nhạt. Lá mọc đối, hình mác hai đầu nhọn, mép có răng cưa, dài 7-20cm, rộng 2,5-llcm, hai mặt đều có lông, mặt dưới nhiểu hơn nén có màu trắng bạc. Hoa rất nhỏ màu hồng nhạt mọc thành xim ờ kẽ lá, thành hình cầu. Quả hình cầii, nhẵn, màu tía, đường kính 2-3mm, mọc sát nhau.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>C„H“O₇SO₃K.</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/chosok/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/chosok/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Chất hyperin tan trong nước, độ chảy 236- 238u.</p>
<p>Chất pecsicarin tan trong cổn, độ chảy 280°.</p>
<ul>
<li>Theo nghiên cứu của Liên xô cũ (Gindech p. I. và F. V. Ivanồv, 1951) thì trong cây nghề có chất polygopiperin có tác dụng giúp sự co bóp tử cung, vitamin K và dẫn xuất ílavon rutin có tác dụng giảm sụ thấm và tăng sức chịu đựng của mao mạch.</li>
</ul>

<h4 id="d-công-dụng-và-liều-dùng" data-numberify>D. Công dụng và liều dùng<a class="anchor ms-1" href="#d-công-dụng-và-liều-dùng"></a></h4>
<p>Liên Xô cũ đã công nhận nghể là một vị thuốc</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CÂY NGỌT NGHẸO</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/cay-ngot-ngheo/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/cay-ngot-ngheo/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là nghẽo nghọt, roi, cỏ củ nhú nhoái, vinh quang rực rỡ, phan ma ha (Lào), var sleng đông đang (Cămpuchia)&hellip;</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Gloriosa superba L. (G.simplex Don.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hành tỏi Liliaceae.</p>
<p>Cây ngọt nghẹo là một nguồn conchixin ở nước ta và những nước nhiệt đới khác, đồng thời là một cây làm cảnh vì hoa rất đẹp.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây ngọt nghẹo là một loại cây sống lâu do thân rễ gồm một chuỗi củ mẫm, hình cung, từ những nơi nhô lên mọc các thân cao tới 3-6m, nhẵn mềm, phía đỉnh có cạnh. Lá mọc so le, hay mọc đối, đôi khi mọc vòng, không cuống hay cuống ngắn, phiến lá hình mác trên đầu tận cùng bằng một tua cuộn lại hình xoắn ốc, toàn bộ dài 7-12cm, rộng 2-3cm, gân dọc rất xít nhau. Hoa mọc đơn độc hoặc gần nhau thành ngù giả ở đầu cành, hoa to rất đẹp, cuống dài 10-15cm, dáng đặc biệt, cánh hoa vàng đỏ đẹp ở 2/3 trên, phía dưới màu vàng tươi. Nhị 6 bao phấn đính ở giữa. Bầu 3 ngăn, nhiêu tiểu noãn. Quả nang hình chùy dài 5-6cm chứa nhiều hạt khi chín có màu đỏ tươi. Mùa hoa tháng 5-6. Mùa quả tháng 6-8. (Hình 257, Hm 56,1)</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>MÀNG TANG o Mí</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/mang-tang-o-mi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/mang-tang-o-mi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là tất trừng già.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Lìtsea cubeba (Lour.) Pers.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Long não Lauraceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Màng tang là một cây nhỏ, cao chừng 5m. Lá mọc so le, hình mác, mép nguyên, có cuống ngắn, mặt trên xanh sẫm, mặt dưới màu tro trắng, vò có mùi thơm mát của sả. Hoa khác gốc, màu trắng. Quả nhỏ lúc non có màu xanh, khi chín</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CÂY BAN £5«</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/cay-ban-5/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/cay-ban-5/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là điền cơ vương, điền cơ hoàng, địa nhĩ thảo, dạ quan môn, nọc sởi, bioc lương, châm hương.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Hypericum iaponicum Thunb.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Ban Hypericơceae,</p>
<p>Tầ dùng toàn cây tươi hay phơi hoặc sấy khổ làm thuốc.</p>
<p>Tên điền cơ hoàng vì cây này hoa màu vàng, thường mọc đầy ở những ruộng hoang (điển là ruộng, cơ là nén gốc, hoàng là màu vàng), tên dạ quan môn vì cây này vào chiều tối thì cúp lại (dạ là tối, quan là đóng, môn là cửa).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>BÔNG BÁO</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/bong-bao/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/bong-bao/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Cồn gọi lủ bông xanh, đại hoa lão nha chủy, madia (Mèo).</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Thunbergia grandiỳlora (Rottl. et Willd.) Roxb.</em></em></p>
<p>Thuộc họ 0 rò Acanthaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Bồng báo là một loại dây leo, thân có thể dài 10-15m. Thân hình Crụ có lông. Lá mọc đối, có cuống dài 3-4cm, phiến lá hình tim hoặc bầu dục, đầu nhọn, chia nhiều thùy không đều, dài 10- ]5cm, rộng 5-10cm, gân lá hình chân vịt nổi rõ ở mặt dưới, hai mặt lá đều có lông, mặt dưới nhiều hơn. Cụm hoa mọc thành chùm, mọc ở kẽ lá hay đầu cành. Hoa to màu xanh (Hình 420, Hm 55,3).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CÀ DẠI HOA TRẮNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/ca-dai-hoa-trang/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/ca-dai-hoa-trang/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Cỏn gọi là cà pháo, trăng lao (Buôn ma thuột).</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Solanum torvum Swartz.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cà Solanaceae.</p>
<p>A. Mò tả cây</p>
<p>Cây nhỏ, cao 2-3m, thân ít gai, trên phủ nhiều lông hình sao mang nhiều cành mềm, có lông. Lá mọc so le, hình trứng, không đểu và lệch ở phía dưới, phiến lá dài 8-20cm, rộng 6-18cm, chia thùy nông, cuống lá dài 1,5-10cm. Hoa tráng, mặt ngoài có lông, mọc thành chùm nhiều nhánh ở kẽ lá. Quả hình cầu, đường kính 12- 15mm, nhẵn khi chín có màu vàng. Hạt hình íĩĩa, có những đường nhăn nhỏ, đường kính 1,5- 2mm. Mùa hoa quả: tháng 4-7 (Hình 422).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CÀ GAI LEO</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/ca-gai-leo/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/ca-gai-leo/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Còn ẹọi là cà quính, cà quánh, trap khar (Campuchia), Blou xít (Lào).</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Soỉamim procumbens Lour. (iSolanum hainanense Hance)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cà Soỉanaceae</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cà gai leo thuộc loại cây nhỡ leo, thân dài</p>
<p>0, 60-lm hay hơn, rất nhiều gai, cành xòa rộng, trên phủ lông hình sao. Lá hình trứng hay thuôn, phía gốc lá hình rìu hay hơi tròn, mép nguyên hay hơi lưcm và khía thùy, hai mặt, nhất là mạt dưởi phủ lông ưắng nhạt, phiến dài 3-4cm, rộng 12-20mm, £Ó gai, cuống dài 4-5mm. Hoa tím nhạt, nhị vàng, họp thành xim gồm 2-5 hoa. Quả hình cầu, khi chín có màu vàng, bóng, nhẵn, đường kính 5-7mm. Hạt màu vàng, hình thận, có mạng, dài 4mm, rộng 2mm. (Hình 427)</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>RAƯRẢM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/rauram/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/rauram/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Cỏn gọi lù thuỷ liểu, chi krassang tomhom (Cãmpuchia), phăk phèo (Vièntian).</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Polygonum odoratum Lour.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Rau răm Polygonaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cày sống hàng năm, toàn thân rễ và lá vò đều có mùi thơm dặc biệt dễ chịu. Thân mọc bò, từ mỗi đốt mọc ra rất nhiều rẻ, có từng phần thân mọc thẳng đứng lên cao chừng 35-40cm. Lá đơn mọc so le, hình mác hay hình trứng mác, cuống ngán. Bẹ chìa ngắn, chỉ đạt 1/4 hay 1/5 chiểu dài mồi đốt, trên mặt có những gân chạy song song, dài khỏi bẹ chìa thành những lóng dài. Hoa mọc thành bông hẹp, gầy, đơn độc hoặc xếp đôi hay thành chùm có ít nhánh. Quả nhỏ, ba cạnh, hai đầu nhọn, bóng nhẩn (Hình 428).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>RAU TÀU BAY</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/rau-tau-bay/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/rau-tau-bay/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Cynura crepidioides Benth.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).</p>
<p>A. Mó tả cây</p>
<p>Cây thuộc thảo, mọc đứng, có lông, có thể cao tới lm. Thân mập, có rãnh, khía rõ rệt. Lá dài, dày, có răng cưa to, hai mặt đều có lông. Cuống lá có cánh. Ở góc cuống lá có hai tai nhỏ trông như lá kèn. Cụm hoa đầu, đồng giao, mọc thành gù kép&gt; mồi gù con gồm 1-3 đầu. Tràng mảnh chia làm 4 thùy, 4 nhị. Bầu hình trụ. Quả hình trụ, mang một chùm lông trắng ở đỉnh. Mùa hoa: mùa hè (Hình 439).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>HỒNG BÌ 黄皮</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/hong-bi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/hong-bi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là hoàng bì.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Clausena lansium (Lour.) Skeels [Clausena wampi (Blanco) Oliv.].</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cam Rutaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Hồng bì là một loại cây cao 3-5m, cành sần sùi do có nhiều hạch. Lá kép dìa lẻ, dài 35cm, lá chét hình trứng, nguyên hay hơi khía tai bèo, phía cuống lá hơi tròn, nhẵn. Hoa trắng mọc thành chuỳ ở ngọn, chuỳ thưa hoa, dài 25-50cm. Quả màu vàng, hình cầu, đường kính 15mm, có lông 1-2 ngăn, một hạt: thịt ngọt thơm. Mùa hoa: tháng 4, mùa quả: 6-10 (Hình 573).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-573.png" length="18283" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>CÂY VÔNG NEM 刺桐</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/cay-vong-nem/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/cay-vong-nem/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là hải đồng bì, thích đồng bì.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Erythrina orientalis (L) Murr; Erythrina indica Lamk. E, variegata L. Var orientalis (L) Merr.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cánh bướm Papilionaceae.</p>
<p>Ta dùng lá tươi hay phơi hoặc sấy khô (Folium Erythrinae) hoặc vỏ thân phơi hay khô (Cortex Erythrinae) của cây vông. Tên vông nem vì nhân dân thường dùng lá để gói nem và để phân biệt với cây vông đồng.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-610.png" length="19161" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>LONG DUYÊN HƯƠNG 龍延香</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/long-duyen-huong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/long-duyen-huong/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là long duyên, long phúc hương, long tiết, Ambre gris.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Ambra grisea.</em></em></p>
<p>Long duyên hương có nghĩa là nước dãi của con rồng (long là rồng, duyên hay diên là nước dãi, hương là có mùi thơm). Sự thực thì không phải là dãi con rồng mà chỉ là một chất đặc, sản phẩm tiêu hóa ở trong ruột của một loại cá ông (cá voi) Physeter macrocephalus L (P. catodon L.) thuộc họ Cá voi Physeteridae.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-733.png" length="2831" type="image/.png" />
    </item>
    
  </channel>
</rss>

