<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>Sốt Rét on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/benh/s%E1%BB%91t-r%C3%A9t/</link>
    <description>Recent content in Sốt Rét on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/benh/s%E1%BB%91t-r%C3%A9t/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>CÂY THẠCH Lựu M</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/cay-thach-luu-m/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/cay-thach-luu-m/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên gọi là bạch lựu, tháp lựu, lựu chùa Tháp.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Punica granalum L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Lựu Punicaceae.</p>
<p>Ta dùng vỏ thân, vỏ cành, vò rễ phơi hay sấy khô (Cortex Granati) hay có khi dùng vỏ quả lựu phơi hay sấy khô (Perìcarpium Granati). (Vỏ, thân và rễ lựu có độc, dùng phải cẩn thận).</p>
<p>A. Mò tả cày lựu</p>
<p>Cây lựu là một cây thuộc mộc, cao chừng 3- 4m, cây nhỏ, có khi có gai. Lá dài, nhỏ, mềm mỏng, đơn, mép nguyên có khi mọc thành cụm nhưng thường mọc so le hoặc hơi mọc đối, cuống ngắn. Mùa hạ nở hoa màu đỏ tươi hoặc màu trắng (bạch lựu) hoặc mọc riêng lẻ hoặc từng xim có độ 3 hoa.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CÂY SẤU ĐÂU RỪNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/cay-sau-dau-rung/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/cay-sau-dau-rung/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây sầu đâu cứt chuột, hạt khổ sâm, khổ luyện tử, nha đảm tử, chù mền, san đực (Sầm Sơn), cứt cò (Vĩnh Linh), bạt bỉnh (Nghệ An).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Brucea ịavanica (L.) Merr. {Brucea sumatrana Roxb.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thanh thất Simaroubaceae.</p>
<p>Cây sầu đâu rừng cho vị nha đảm tử (Pructus Bruceae hay Brucea hoặc Semen Bruceae) còn gọi là khổ luyện tử hay khổ sâm hay quả xoan đầu rừng là quả khô cùa cây sầu đâu rừng.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>THẢO QUẢ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/thao-qua/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/thao-qua/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi ìà đò ho, tò ho, mac hâu, may mac hâu (Thái).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Amomum tsao-ko Crév. et Lem. (Amomum aromaticum Roxb. Amomum medium Lour).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Gừng Zingiberaceae.</p>
<p>Thảo quả (Fructus Amomi tsao-ko) là thảo quả chín và phơi hay sấy khô.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Thảo quả là một loài cỏ sống lâu năm, cao chừng</p>
<p>2,5- 3m, thân rẽ mọc ngang, to thô, có đốt, đường kính chừng 2,5-4cm, giữa có màu ưấng nhạt, phía ngoài màu hồng, thơm, mẫm, rất chóng thành xơ. Lá mọc so le, có lá có cuống ngắn, có lá không cuống, bẹ lá có khía dọc, phiến lá dài 0,60-0,70m, rộng lới 0,20m, nhẩn, mặt trên màu xanh sâm, mặt duới hơi mờ, mép nguyên. Cụm hoa thành bông mọc từ gốc, dài chừng 13-20cm, hoa màu đỏ nhạt. Quả từ 8 đến 17 trên mỗi bông, khi chín có màu đỏ nâu dài khoảng 3-4cm, đường kính 2-3cm, khi còn tươi mặt bóng nhẵn, vỏ ngoài dày 5mm. Trong quả chia thành 3 ngăn, mỗi ngăn có chừng 7 hạt có áo hạt hình tháp ép vào nhau, rất thơm (Hình 311, Hm 34,3).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CÂY DỂN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/cay-den/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/cay-den/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi lả cây sai (Hà Bắc-Sơn Động), cây thối ruột, mảy sẳn sãn (Thổ).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Xylopia vielana Pierre.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Na Anonaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Dền là một cây to, cao tới 20m hay hơn. Tủy cây bị tiêu hủy ngay khi cây còn non, do đó có tên cây thối ruột. Toàn thân có lớp vỏ màu đỏ nâu tím, rất dễ bóc, có thể bóc một lẩn vò từ ngọn đến gốc. Lá mọc so le, hình trứng dài, đầu nhọn hay hơi tù, phía cuống tròn, dài 8-1 Ocm, rộng 3-4cm, cuống ngắn 5-6mm. Hoa mọc ở kẽ lá đơn độc hay thành đôi (ít hơn). Đài 3 đính ở phía dưới thành hình chén nông. Tràng 6, hơi mẫm, màu vàng nhạt, mùi thơm. Quả kép hình tán, gồm nhiều phân quả hình trụ có cuống dài</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>MUỐNG BIỂN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/muong-bien/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/muong-bien/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Ipomoea biloba Forsk, (Ipomoea maritima R. Br., Convolvulus pescaproe L. Batatas maritima Bojer.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bìm bìm Convolvulaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Muống biển là một loại cây cỏ mọc bò rất dài, không mọc leo, phân rất nhiều cành, thân tím như thân rau muống ăn, nhưng đặc và không rỗng như thân rau muống, có 2 đường rãnh nông ở hai bên thân dọc theo chiều dài từ mấu nọ đến mấu kia. Lá mọc cách, gần như hình vuông, phía cuống hình tim, đầu hơi tròn và xẻ thành hai như hình móng chân con trâu, cuống dài 5-7cm, có khi tới 12cm, phiến lá dài 4-6cm, rộng 5- 7cm, hai mặt đều nhẵn. Lá non có 2 mảnh cụp vào nhau. Hoa lớn, màu hồng tím, giống như hoa rau muống, mọc thành xim ít hoa ở kẽ lá, cuống chung dài 2-4cm, 5 nhị màu trắng đính vào cuối tràng hoa, bao phấn chia 2 ngăn nứt theo chiều dọc, tua nhị phình to phía dưới, có lông. Bầu thượng.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-486.png" length="16014" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>THƯỜNG SƠN 常山</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/thuong-son/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/thuong-son/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là hoàng thường sơn, thục tất, áp niệu thảo, kê niệu thảo.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Dichroa febrifuga Lour.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thường sơn Saxifragaceae.</p>
<p>Cây thường sơn cho ta các vị thuốc sau đây:</p>
<p>Vị Thường sơn (Radix Dichroae) là rễ phơi hay sấy khô của cây thường sơn.</p>
<p>Lá và cành phơi hay sấy khô (Folium Dichroae) được gọi là thục tất.</p>
<p>Trên thực tế ở Việt Nam người ta ít dùng rễ hoặc dùng cả rễ và lá đều gọi là thường sơn.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-500.png" length="25604" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>BÀM BÀM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/bam-bam/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/bam-bam/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là dây bàm, đậu dẹt, m’ba (Lào), var ang kung (Cămpuchia), lany (Di Linh).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Entada phaseoloides (L.) Merr., E. sandess Benth.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Trinh nữ Mimosaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Bàm bàm là một loại dây leo, cứng. Lá kép hai lần lông chim, cuống chính dài 10-25cm, tận cùng bởi một tua cuống xẻ hai. Cuống phụ gồm hai đôi. Phiến lá chét 2-4 đôi, hình trứng dài 4-6cm, rộng 2-3cm. Hoa màu trắng nhạt, mọc thành bông, ít hoa ở kẽ lá, dài 15-20cm. Quả dài 45- 60cm có khi tới 1m, rộng 5-7cm, hơi hẹp lại giữa các hạt. Hạt nhẵn, dày, màu nâu, đường kính 4- 5cm, có vỏ dày cứng như sừng (Hình 523).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-523.png" length="18170" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>MÓC MÈO NÚI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/moc-meo-nui/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/moc-meo-nui/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là vuốt hùm, bonduc, eniquier, pois- quenique, yeux de chat.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Caesalpinia bonducella Flem.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Vang Caesalpiniaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỡ leo, có khi mọc rất dài. Cành khỏe, hình trụ, có nhiều gai nhỏ hình nón. Lá kép hai lần lông chim chẵn, có lá kèm kép gồm 3 lá chét, cuống lá có gai.</p>
<p>Hoa mọc thành chùm ở trên nách lá. Lá bắc hình dùi dài độ 1 cm, làm cho ngọn chùm trông như có tóc. Đài 5, tràng 4, hình trái xoan ngược, cánh hoa thứ 5 gấp góc thước thợ ở giữa. Nhị 10, nhụy ngắn, có rất nhiều lông. Quả lồi, có nhiều gai nhọn, đựng 2 hạt gần hình cầu, rất rắn. Mùa hoa quả: Mùa thu (Hình 538).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>Ô MÔI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/o-moi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/o-moi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là bọ cạp nước, bồ cạp nước, cây cốt khí, cây quả canhkina, sac phlê, krêête, rich chopeu (Cămpuchia), brai xiêm, may khoum (Viên chăn).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Cassia grandis L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Vang Caesalpiniaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây to cao 7 đến 15m. Vỏ thân nhẵn, cành mọc ngang, cành non có lông màu rỉ sắt, cành già màu nâu đen. Lá có kích thước lớn, kép lông chim gồm 5-16 đôi lá chét hình hơi quả trám, dài 7-12cm, rộng 4-8cm có phủ lông mịn. Cụm hoa mọc thành chùm thưa, thõng, dài 20-40cm. Hoa màu hồng tươi. Quả hình trụ cứng, cong lưỡi liềm, màu nâu đen nhạt, dài 20-60cm, rộng 2-3cm, cuống ngắn, không mở, đầu có mỏm nhọn, nhỏ. Quả được phân chia thành 50-60 ngăn nhỏ phân cách nhau bởi những lớp màng mỏng màu trắng nhạt, trong chứa một thứ cơm mềm, đặc sền sệt, màu nâu đỏ hay nâu đen, vị ngọt, lúc tươi hơi có vị chua, khi khô có màu sẫm. Trong mỗi ngăn có chứa một hạt dẹt cứng màu vàng. Khi chín khô long ra, lúc lắc quả có tiếng kêu đặc biệt. Mùa hoa quả: tháng 5-10 (Hình 688).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-688.png" length="18793" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>PHÂN NGƯỜI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/phan-nguoi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/phan-nguoi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cứt người, nhân phẩn, hoàng long thang, hoàn nguyên thủy, phấn thanh, nhân trung hoàng.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Excrementum Hominis.</em></em></p>
<p>Chú thích về tên hoàng là màu vàng, long là con rồng, thanh là thuốc sắc, vì phân người giống hình con rồng, màu vàng nên gọi như vậy cho thanh nhã; nhân là người, trung là trong, hoàng là màu vàng. Gọi phân người là chất màu vàng trong con người cũng là để cho thanh nhã. Hoàn là trở về, nguyên là nguồn gốc, ý nói từ phân bón cho cây lúa người ta ăn vào lại thải ra xem như trở về nguồn gốc.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-728.png" length="13586" type="image/.png" />
    </item>
    
  </channel>
</rss>

