<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>Sốt on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/benh/s%E1%BB%91t/</link>
    <description>Recent content in Sốt on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/benh/s%E1%BB%91t/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>CÀ CHƯA</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/ca-chua/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/ca-chua/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cà dầm, tomate (Pháp).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Lycopersicum escuỉentum Mill.</em></em></p>
<p>Thụộc họ Cà Solanaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cầy thảo, sống theo mùa. Thân tròn, phân cành nhiểu. Lá có cuống dài, phiến lá xè lông chim, số lượng thùy không ổn định, thường có ràng cưa. Hoa họp thành những xim thưa ở nách lá, cuống phủ lông cứng. Đài 3-6 thùy hình mũi mác không dài hơn đài, mặt phủ lông. Nhị 5-6, bao phấn dính thành 1 ống bao quanh nhụy, thuôn dần ở đỉnh, mở bằng những kẽ nứt dọc ngắn. Bầu có 3 hoặc nhiều ô, mỗi ô chứa nhiều noãn. Quả mọng có 3 ô. Hạt dẹt, hình thận. Do một quá trình trồng trọt lâu đời, nên Cây cà chua có nhiểu biến đổi về hình thái, số lượng các thùy của dài, tràng, bộ nhị có khi 5, 6, 7 có khi 8. Sớ lượng lá noãn cũng tâng lên nhiều. Mùa hoa quả:</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>13 - CTVM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-4-ly-tieu-chay/13-ctvm/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-4-ly-tieu-chay/13-ctvm/</guid>
      <description><![CDATA[<p>viên. Có thể tăng liều này lên tới 20-30 viên một ngày. Trẻ em dưới 3 tuổi nẽn đùng viên 5mg, 1 tuổi cho uống từ 2 đến 4 viên một ngày, 2 tuổi - 3-6 viên/ngày, 3 tuổi 4-8 viên/ngày. Liều hàng ngày chia làm 2 hay 3 lần uống.</p>
<p>()(*)()italic2 Hoàng đằng tán bột làm thành viên 0,0Ig.</p>
<p>Ngày uống 10-20 viên (Nguyễn Tử Độ, 1968. Y học thực hành (154): 29).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>THỔ HOÀNG LIÊN ()(\*)(</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-4-ly-tieu-chay/tho-hoang-lien/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-4-ly-tieu-chay/tho-hoang-lien/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Thaỉicírum ỷoỉioỉosum D.c. Thuộc họ Mao lương Ranunculaceae.</em></em></p>
<p>Thổ hoàng ỉiên {Rhiioma Thalictri) là thân rễ phơi hay sấy khô của cây thổ hoàng liên Ợhalictrum ỷoỉiolosum D.c.) và nhiều loài khác thuộc giống Thalictrum.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Thổ hoàng liên là một loại cây nhỏ, cao 40- 50cm, thân mỏng, mềm nhẵm. Lá kép 3 lần lông chim có bẹ, cuống lá chính dài 10-15cm, cuống lá bậc 2 dài 5-7cm, cuống bậc 3 dài 1- 3cm. Lá chét hình tròn hay bầu dục, mép khía</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>ĐƠN TRẮNG ()(\*)()MỌ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-4-ly-tieu-chay/don-trang-mo/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-4-ly-tieu-chay/don-trang-mo/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi ìà lấu, bời lời, bồ chát, cây men sứa.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Psychoiria reevesii Wall.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cà Phê Rubiaceae.</p>
<p>()(*)()Cây nhỏ hay nhỡ có thể cao từ 1 đến 9m. Thân nhẵn. Lá thuôn dài, mọc đối, phía cuổng hẹp và nhọn lại, phiến là dài 8-20cm, rộng 2- 7,5cm, mặt trên xanh hay xanh sảm, mặt dưới màu nhạt hơn. Hoa trắng nhạt, mọc thành xim ỏ đầu cành, Quả hình cầu với đài tồn tại, đường kính 5-7mm, chín có màu đò, vói hai hạch, mặt hai hạch tiếp giáp nhau phẳng, 5 sống và rãnh trên lưng hạch. Mỗi hạch chứa một hạt màu đen. Mùa hoa quả: Tháng 5-7 (Hình 147).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>BẤC ĐÈN -</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-4-ly-tieu-chay/bac-den/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-4-ly-tieu-chay/bac-den/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là đăng tâm thảo.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Juncus ejfusus L. var. decipiens Buch.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bấc Juncaceae.</p>
<p>Đâng tâm thảo (Medulla Junci caulis) là ruột phơi khô của thân cây bấc đèn.</p>
<p>A. Mó ()(*)()cây</p>
<p>Cây bấc là một loại cỏ sống lâu năm, thân tròn cứng, mọc thành cụm dày cao độ 35- lOOcm, đường kính của thân chừng l-2mm, mặt</p>
<p>()(<em>)()ình ()(</em>)()65. Củ bấc đèn - ()(*)()effusus Ị. Toùn càv; 2. Hoa; 3. Quà</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>1S- CTVN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-4-ly-tieu-chay/1s-ctvn/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-4-ly-tieu-chay/1s-ctvn/</guid>
      <description><![CDATA[<p>trắng, không cuống, có mùi thơm. Nở vào mùa hè. Quả hình chén với 6-9 góc, có 2-5 ngăn, khi chín có màu vàng đỏ, chứa rất nhiểu hạt, mùi thơm vị đắng. (Hình 167, Hm 48,1)</p>
<p>B. ()(*)()Dành dành mọc hoang và được trổng tại nhiều vùng ở miền Bấc nước ta. Tại miền núi, đành dành thường thấy mọc hoang ỏ ven suối. Tại đồng bàng, nhân dân thường trồng làm cảnh và lấy quả làm thuốc hay để nhuộm bánh trái thành màu vàng (bánh xu xê, thạch). Dành dành còn thấy mọc ở Triều Tiên, Trung Quốc, Nhật Bản.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CHƯA ME ĐẤT HOA VÀNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/chua-me-dat-hoa-vang/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/chua-me-dat-hoa-vang/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Cỏn gọi là tạc tương thảo, toan tương thảo, toan vị thảo, toan vị vị, chua me ba chìa, tam diệp toan.</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Oxalis cornicuỉata L. (Oxaỉis repens Thunb, Oxaìis javanica Blume).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Chua me đất Oxalidaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Chua me đất hoa vàng là một loại cò mọc lan bò ưên mặt đất, thân đỏ nhạt, hơi có lông. Lá có cuống dài, gầy, hơi có lông, gồm 3 lá chét gần như nhẵn, mềm, mỗi lá chét có một vết hõm trên đầu thành hình tim ngược. Hoa mọc thành tán gồm 2-3 hoa, có khi 4 hoa màu vàng, cuống hoa gầy dài chừng l-2cm. Đài 5, tràng</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>LÕI TIỂN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/loi-tien/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/loi-tien/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi lả phấn cơ đốc.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Stephania ỉonga Lour.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Tiết dè Menispermaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Dây lõi tiền là một loại dây leo, thường mọc cuốn vào những cây to lớn hơn. Thân mềm, không có lỏng, trên mặt có những vạch chạy dọc. Lá mỏng mềm, hình 3 cạnh tròn dài 3- 9cm, rộng 2-6cm, mặt trên màu xanh lục, mặt dưới màu nhạt hơn, hay như có phấn. Cuống lá</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>LƯỠI RẮN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/luoi-ran/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/luoi-ran/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Cồn gọi là vương thái tô, cóc mẳn, đơn thảo, đơn đòng, tán phòng hoa nhĩ thảo.</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Oldenlandia corymbosa L. (O. biflora Lamk, Hedyotís burmaniana R. Br).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cà phê Rubiaceae.</p>
<p>A. Mò tả cây</p>
<p>Lưỡi rắn là một loại cỏ nhỏ, mọc hằng nãm, chân hơi vuông, mền yếu, nhẩn, màu xanh, mang rất nhiều cành, chỉ cao chừng 0,30m. Lá mọc đối, hình hơi rộng hay hình mác hẹp dài, phiến dài l-5cm, rộng l-5nim, đặc biệt có thể rộng tới lcm, hai đầu nhọn, hầu như không có cuống, mép nguyên, chỉ có gân giữa là rõ. Cụm hoa mọc thành xim ở kẽ lá, cuống chính và cuống phụ nhỏ, ngắn 5-10mm. Mỗi cụm hoa gồm 2-5 hoa, hoa nhỏ, màu trắng hay hồng nhạt, đài đài ước 2mm, tràng dài chừng 2,5 mm. Quả nang hình bán cấu, ở đỉnh hơi phồng lên, dài rộng ước 1,8mm xung quanh có đài tồn tại, bầu có 2 ngăn. Hạt nhiều, hình nhiều cạnh, màu nâu, trên mặt có gợn mịn nhò (Hình 186).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>MẦN TƯỚI &gt;iM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/man-tuoi-im/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/man-tuoi-im/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là liương thảo, lan thảo, Ayapana du Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).</em></p>
<p>Tonkin. A. Mô tả cây</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Eupatorìum staechadosmum Mần tưới là một loài cỏ có thể cao tới Im,</em></em></p>
<p>Hance trung bình 50cm, cành phân nhánh nhiều, thân</p>
<p>và cành nhẵn màu hơi tím, trên có những rãnh chạy dọc. Lá mọc đối, phiến lá hẹp, mép có răng cua to và nông, dài 7-llcm, rộng 17-25mm, gân chính nổi rõ, nhiều gân phụ phân nhánh, phiến lá có màu hơi tím. Cụm hoa hình đầu, màu hơi tím, mọc ở đầu cành hay kẽ lá thành xim hai ngả. Cuống hoa có nhiều lông ngán. Quả bế màu đen nhạt 5 cạnh. Mùa hoa ở miền Bắc: tháng 4-5. (Hình 189, Hm 19,3)</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>NƯỚC TKH</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/nuoc-tkh/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/nuoc-tkh/</guid>
      <description><![CDATA[<p>trên mặt nước, bén rễ ở các mấu và có phao nổi, xốp hình trứng. Lá hình trứng hay hơi thuôn, đến cuống hơi hẹp lại, đầu tù hay hoi tròn, dài</p>
<p>4- 6cm. Hoa mọc đơn độc b kẽ lá màu trắng, cuống dài lem. Đài 5 răng, tràng 5, nhị 10, bầu hạ, 5 ô. Quả nang hình trụ dài 25mm, mở thành ba mảnh, trên mặt có lông. Hạt nhiều, nhỏ, hơi</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>DỨA &amp;£</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/dua/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/dua/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là thơm, trái thơm (miền Nam). ^ rá C£y</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Ananas satìva Liun. (Ananas sativa L.). Cây sống dai. Lá mọc thành hoa thị, cứng</em></em></p>
<p>Thuộc họ Dứa Bromeỉiaceae. dài, có gai cứng ở mép. Khi cây đã lớn thì từ</p>
<p>chùm lá đó mọc ra một thân dài độ 10-40cm, mang môt bông hoa tận cùng bằng một chùm lá nhỏ. Hoa đều, lưỡng tính. Mỗi hoa mọc ở kẽ một lá bắc màu tím. Ba lá đài nhỏ màu lục, ba cánh hoa màu tím lớn hơn, 6 nhị xếp thành 2 vòng. Bầu hạ 3 ô, mỗi ô chứa 2 dãy noãn đảo. Quả mọng. Phần ăn được và thường gọi là “quả dừa” thực ra là gồm trục của bông hoa và các lá mọng nước tụ hợp lại mà thành, còn quả thật thì nằm trong các mắt dứa (Hình 197).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>THỐT NỐT</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/thot-not/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/thot-not/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là thnot, (Cảmpuchia), mak tan kok (Lào), palmier à sucre, rondier.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Borassus fỉabellifer L., (Pholidocarpus tunicatus H. Wendl.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Dừa Paỉmaceae.</p>
<p>A. Mồ tả cây</p>
<p>Cầy thân cột, chia thành từng khoanh, có thể</p>
<p>cao tới 30m, trên ngọn có 1 tán lá xòe rộng. Lá có cuống dài, mặt lá màu xanh đậm, bóng mỡ trông tựa tàu lá cọ.</p>
<p>Cụm hoa là những bông mo, đực, cái khác gốc. Bông mo đực to hơn, phân nhánh nhiều hơn.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>DỨA BÀ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/dua-ba/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/dua-ba/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là thùa, lưỡi lê, dứa Mỹ, nil pisey (Cãmpuchia), sisal, agave (Pháp).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Agave americana Lin.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thủy Tiôn Amarylìĩdaceae.</p>
<p>Dứa bà trước đây chủ yếu chỉ được khai thác lấy sợi, một số bộ phận được dùng làm thuốc, Gđn đây được một số nước khai thác làm nguyên liệu chiết hecogenin, dùng làm nguyên liệu bán tổng hợp các thuốc loại coctizon.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Dứa bà là một loại cây sống dai do thân rẽ, thân trên mặt đất ngán, lá hình kiếm dài 1,2- 1,5m, quãng giữa rông 13cm, ngọn lá có gai to, nhọn, rắn, dài khoảng 1,5cm. Gai ở mép lá có màu dcn, bóng như sừng. Mỗi cây có khoảng 30-50 lá, mọng nước, mỗi lá có thể cân nặng 1,5kg. Sau nhiều năm (10-15 năm) cây ra hoa. Hoa đính Irên một trục lớn, thảng đứng, mọc từ giữa vòng lá. Trục hoa cao 4-6cm, có khi tới lOm, trên có tới hàng nghìn hoa. Sau khi cây ra hoa thì cây lụi đi. Hoa màu xanh, nhị mọc thò ra ngoài (Hình 216).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CÂY CÂU ĐẰNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/cay-cau-dang/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/cay-cau-dang/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Uncaria rhynchophylla (Miq) Jack.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cà phê Rubiaceae.</p>
<p>Câu đằng-Rynchophylla-Ramulus et Uncus Uncariae-gai móc câu là mẩu thân có gai của cây câu đằng.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây câu đằng[8] là một thứ dây leo, thường mọc nơi mát. Lá mọc đối có cuống, hình trứng đầu nhọn, mặt dưới như có phấn, ở mặt lá có gai mọc cong xuống trông như luỡi câu do đó có tên câu đằng. Mùa hạ nở hoa nhỏ màu vàng trắng, hình cầu (Hình 237).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CÂY DỪA CẠN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/cay-dua-can/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/cay-dua-can/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là trường xuân, hoa hải đằng, bông dừa, dương giác, pervenche de Madagascar.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Catharanthus roseus (L.) G. Don; Vinca rosea L; Lochnera rosea Reich.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Trúc đào Apocynaceae.</p>
<p>Tên Catharanthus do chữ kartharos: tinh khiết; anthos: hoa vì hoa này rất đẹp. Tên lochnera do tên nhà thực vật Lochner.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ cao 0,4-0,8m, có bộ rễ rất phát triển, thân gỗ ở phía gốc, mềm ở phần trên. Mọc thành bụi dầy, có cành đứng. Lá mọc đối, thuôn dài, đầu lá hơi nhọn, phía cuống hẹp nhọn, dài 3- 8cm, rộng l-2,5cm. Hoa mọc trắng hoặc hồng, mùi thơm, mọc riêng lẻ ở các kẽ lá phía trên, quả gồm 2 đại, dài 2-4cm, rộng 2-3mm, mọc thẳng đứng, hơi ngả sang hai bên, trên vỏ có vạch dọc, đầu quả hơi tù, trong quả chứa 12-20 hạt nhỏ màu nâu nhạt, hình trứng, trên mặt hạt có các hột nổi, thành đường chạy dọc. Mùa hoa quả gần như quanh năm. (Hình 239, Hm 24,2)</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>HOÀNG CẦM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/hoang-cam/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/hoang-cam/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Scutellaria baicalensis Georg.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae (Labiatae).</p>
<p>Hoàng cầm (Radix Scutellariae) là rễ phơi hay sấy khô của cây hoàng cầm Scutellaria baicalensis Georg.</p>
<p>Hoàng cầm là một vị thuốc thông dụng, hiện nay chưa thấy ở nước ta, nhưng vì có người nhận nhầm một số cây khác ở ta làm hoàng cầm cho nên chúng tôi giới thiệu ở đây để tham khảo và để chú ý di thực. Hoàng=vàng, cầm=kiềm (vàng sẫm) vì vị thuốc có màu vàng sẫm.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>HƯƠNG LÂU</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/huong-lau/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/huong-lau/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cỏ hương bài, hương lau.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Vetiveria zizanioides (Linn.) Nash,- Andropogott squarrosus Hack.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Lúa Poaceae (Gramineae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cỏ sống lâu năm, thân rễ dày, dài, có mùi thơm. Thân cao 1,5m đến 2m hay hơn, mọc thẳng đứng, dài 40-90cm, rộng 4-10mm, nhẵn, mép nháp.</p>
<p>Cụm hoa là chùy tận cùng, thẳng, dài 20-30cm, cuống chung lớn, phân nhánh nhiều. Bông nhỏ không cuống luỡng tính, dẹt, bông nhỏ có cuống là bông đực. Quả hơi dẹt.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CÂY CHO CURARƠ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/cay-cho-curaro/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/cay-cho-curaro/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Curarơ là những chế phẩm phức tạp chủ yếu chế từ một số cây thuộc chi Mã tiền (Strychnos) họ Mã tiền Loganiaceae như Strychnos toxifera, S. gubleri, S. curare v.v&hellip; có khi phối hợp với một số cây thuộc chi và họ khác như cây Chondodendron tomentosum thuộc họ Tiết dê (Menispermaceae), một số cây thuộc họ Ngũ gia bì (Araliaceae), họ Mộc hương (Aristolochiaceae) v.v&hellip;</p>
<p>Chế curarơ là một bí truyền bắt nguồn từ một số dân tộc vùng Nam Mỹ (nhiều nhất vùng Amazone, Orenoque) thường dùng trong săn bắn thú rừng. Đặc điểm của curarơ là độ độc rất cao, nhưng gần như không độc nếu uống, chỉ khi nào có vết sây sát thì chất độc vào máu và hầu như chết tức khắc. Thịt thú rừng chết do chất độc curarơ ăn được, thịt mềm chứ không co cứng. Bị ngộ độc do curarơ thì con vật chết không có cơn co giật, trái với ngộ độc do mã tiền hay thuốc độc cùng loại strycnin.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-259a.png" length="13398" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>GỪNG GIÓ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/gung-gio/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/gung-gio/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là riềng gió, ngải xanh, ngải mặt trời, riềng dại, khưhet phtu, prateal vong atit (Cămpuchia), gingembre fou (Pháp), phong khương (Trung Quốc).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Zingiber zerumbet Sm.</em></em></p>
<p>Thuộc họ gừng Zingiberaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cỏ cao 1-1,3m. Thân rễ củ, phân nhánh, màu trắng nhạt, trong ruột màu vàng nhạt.</p>
<p>Lá mọc sít, gần như không cuống, thuôn dài đầu nhọn, phía trên màu xanh lục sẫm, hơi nhạt (phía dưới, bẹ nhẵn, trừ phía trên có lông. Cán hoa dài 30-60cm, phủ đầy vẩy, mép có mang lông. Hoa màu vàng, lá dài hình ống dài 2cm. (Hình 276).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-277.png" length="16881" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>HOẮC HƯƠNG 藿香</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/hoac-huong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/hoac-huong/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là quảng hoắc hương, thổ hoắc hương.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Pogostemon cablin (Blanco) Benth.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae (Labiatae).</p>
<p>Hoắc hương còn gọi là quảng hoắc hương (Herba Pogostemi hay Herba Patchouli) là cành và lá phơi hay sấy khô hoặc toàn cây (trừ rễ) phơi hay sấy khô của cây hoắc hương Pogostemon cablin (Blanco) Benth.</p>
<p>Thổ hoắc hương hay xuyên hoắc hương (Herba Agastachis rugosae) là toàn cây (trừ rễ) phơi khô của cây hoắc hương hay thổ hoắc hương- Agastache rugosa (Fisch. et Mey) O. Kuntze cùng họ Hoa môi Lamiaceae (Labiatae).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-280.png" length="9414" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>BẠCH TRUẬT, THƯƠNG TRUẬT</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/bach-truat-thuong-truat/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/bach-truat-thuong-truat/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Trong đông y người ta phân biệt bạch truật và khác loài. Ngoài ra còn một sổ&rsquo; cây khác cùng chi thương truật. Cả hai vị đều do cùng một chi nhung cũng cho vi thuơng truật.</p>
<p>BẠCH TRUẬT âttr</p>
<p><em>Còn gọi là ư truật, đông truật, triết truật.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Atractylodes macrocephala Koidz. Aíractylis macrocephala (Koidz) Hand. Mazz.; Atractylis ovala Thunb.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cúc Compositae.</p>
<p>Bạch truật (Rhìzoma Atractylodis macrocephalae) là thân rẽ phơi hay sấy khô của cầy bạch truật.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>THIÊN ĐẦU THỐNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/thien-dau-thong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/thien-dau-thong/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây lá trắng, cảy ong bầu, truờng xuyên hoa.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Cordia obỉiqua Willd. (Cordia dìchotoma Forst).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Vòi voi Borrciginaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây gỗ, cao 8-10m, cành màu trắng nhạt. Lá dai, mọc so lc, hình bầu dục, dài 7-15cm, rộng</p>
<p>5- 8cm, mép khía răng cưa thưa, uốn lượn, lá non có lông tơ màu hung, lá già nhẩn ở mật trên, nhưng có lông ở mặt dưới. Lá đôi khi bị một loài sâu bọ ký sinh, gây ra những mụn nhỏ. Hoa nhỏ, tráng, mọc thành xim bọ cạp dài lOcm ở kẽ lá. Quả hạch, hình trứng, nhẫn, khi chín có màu vàng hổng nhạt, trong có cơm nhầy và 2-4 hạch. Mùa hoa tháng 4-5 mùa quả tháng 9-10 (Hình 321).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>TAI CHUA</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/tai-chua/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/tai-chua/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Garcinia pedunculata Roxb. (G. cowa Roxb.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bứa Cìusiaceae (Guttìýerae).</p>
<p>Về tên khoa học của tai chua, một số người đã căn cứ vào tài liệu đầu tiên của Ch. Crevost và A. Petelot đã xác định là một loài thuộc chi Dillenia. Nhưng ngay trong những phần phụ lục của tác giả trong tập Sản phẩm Đông Dương I đă đính chính lại tên và tập VI (1941) các tác giả đã nhắc lại và khẳng định là loài Garcinia pedunculata Roxb.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>VỌNG GIANG NAM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/vong-giang-nam/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/vong-giang-nam/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cốt khí muồng, dương giác đậu, giang nam đậu, thạch quyết minh, sơn lục đậu, dã biển đậu, muồng hoè (miền Nam), muống lá khế.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Cassia occidentalis L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Vang Caesalpniaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Vọng giang nam là một cây nhỏ cao 0,60-1m thân phía dưới hoá gỗ. Toàn thân nhẵn, không có lông. Lá mọc so le, kép lông chim chẵn; lá chét dài 4-9cm, mọc đối, hình trứng thuôn, không cuống, phiến lá lệch ở phía cuống, Toàn lá dài 20cm. Hoa ở kẽ lá hay đầu cành, màu vàng nhạt, mọc thành chùm. Quả giáp, dài 6-10cm, rộng tới 7mm, hơi cong hình cung, giữa các hạt hẹp lại làm cho quả trông có dáng gồm rất nhiều đốt nối nhau. Hạt dẹt, hình trứng dài 4mm, rộng 3mm, xếp chồng lên nhau theo chiều dọc. Vỏ cứng, nhẵn bóng.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>RAU MỒNG TƠI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/rau-mong-toi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/rau-mong-toi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là mồng tơi dỏ, mồng tơi tía, lạc quỳ, phak pang (Lào)</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Basella rubra L. (Basella alba L.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Mồng tơi Basellaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Mồng tơi là một dây leo, sống hằng năm hay hai năm. Thân mọc cuốn, dài 1,50-2m. Thân có phân nhánh, màu xanh nhạt hoặc tím nhạt. Lá mọc so le, đơn, nguyên, mẫm, có cuống, phiến lá hình trứng, đầu nhọn, phía cuống bằng hay hơi hẹp lại, dài 3-12cm, rộng 2-6cm. Cụm hoa hình bông mọc ở kẽ lá, nhỏ, màu trắng hay tím đỏ nhạt. Những bông ở phía trên dài và gầy hơn. Quả mọng, nhỏ hình cầu hay hình trứng, dài chừng 5-5mm, màu tím đen khi chín (Hình 357).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>GIỔI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/gioi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/gioi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi ỉà hạt giổi, cây giổi.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Talauma gioi Chev, (theo A. Chevalier, 1918).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Ngọc lan Mơgnoliaceae.</p>
<p>A. Mỏ tả cây</p>
<p>Giổi là một cây to, cao, có thể trên 20m, thân thẳng, vỏ xám nứt dọc. Lá hình thuẫn, mặt trên màu ỉục bóng, mặt dưới có lông tơ màu hung, cuống dài. Hoa to, mọc đơn độc ờ đầu cành, cuống lớn có lông. Đài và tràng nạc, không phân biệt. Nhị rất nhiều và cứng, ô phấn nứt dài, chỉ nhị ngắn và to. Lá noãn xếp xoắn ốc thành một khối hình trứng, vòi ngắn, tù và nhẵn. Mồi lá noãn có hai noãn. Quả kép gồm nhiều đại khi chín hoá gỗ, dày, nứt theo đườĩig bụng thành hai mảnh. Hạt dính liển vói trụ giữa của đế.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>RAƯRẢM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/rauram/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/rauram/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Cỏn gọi lù thuỷ liểu, chi krassang tomhom (Cãmpuchia), phăk phèo (Vièntian).</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Polygonum odoratum Lour.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Rau răm Polygonaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cày sống hàng năm, toàn thân rễ và lá vò đều có mùi thơm dặc biệt dễ chịu. Thân mọc bò, từ mỗi đốt mọc ra rất nhiều rẻ, có từng phần thân mọc thẳng đứng lên cao chừng 35-40cm. Lá đơn mọc so le, hình mác hay hình trứng mác, cuống ngán. Bẹ chìa ngắn, chỉ đạt 1/4 hay 1/5 chiểu dài mồi đốt, trên mặt có những gân chạy song song, dài khỏi bẹ chìa thành những lóng dài. Hoa mọc thành bông hẹp, gầy, đơn độc hoặc xếp đôi hay thành chùm có ít nhánh. Quả nhỏ, ba cạnh, hai đầu nhọn, bóng nhẩn (Hình 428).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>XOÀI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/xoai/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/xoai/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi ỉà muỗm, swai (Cãmpuchia), makmounang (Viêntian), manguier.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Mangifera ỉndica L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Đào lộn hột Anacardiaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây to cao 15-20m. Lá nguyên, mọc so le, đơn, thuôn dài, nhẵn, bóng, dài 15-30cm, rộng</p>
<p>5- 7cm. Hoa nhỏ, màu vàng nhạt, thành chùy ở đầu cành. Quả hạch khá to, hạch dẹt, hình thận,</p>
<p>Người ta thường dùng búp non hay cành non nướng rồi vắt lấy nước làm thuốc.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>RUỐI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/ruoi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/ruoi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là Duối, snai (campuchia), som po, ta ko, re mo (Lào).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Strebỉus asper Lour.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Dâu tằm Moraceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây có thể cao tới 4-8m, cành mang hoa gày. Lá hình trứng, dài 3-7cm, rộng 12- 35mm, mép có răng cưa, cứng, nháp, không có lông. Hoa đực cái khác gốc, hoa đực họp thành đầu có cuống, đính phía dưới những cành ngắn, hoa cái mọc đơn độc</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CÂY CỐI XAY 磨盘草</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/cay-coi-xay/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/cay-coi-xay/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây dằng xay, kim hoa thảo, ma mãnh tháo, nhĩ hương thảo.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Abutilon indicum (L.) G. Don (Sida indica L.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bông (Malvaceae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ mọc thành bụi, cao chừng 1-1,5m. Toàn thân và các bộ phận của cây đều mang lông măng. Lá mềm, hình tim, đầu nhọn dài rộng chừng 10cm. Hoa mọc ở kẽ lá, đơn độc, màu vàng, cuống hoa dài bằng cuống lá. Đài 5 răng không có tiểu đài. Nhị nhiều. Nhuỵ gồm tới 20 lá noãn. Toàn bộ trông giống cái bánh xe hay cái cối xay. Mỗi lá noãn chứa tới 3 hạt, nhẵn, màu đen nhạt, hình thận (Hình 468).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-468.png" length="19204" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>CÚC HOA 菊</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/cuc-hoa/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/cuc-hoa/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cam cúc hoa, bạch cúc hoa, cúc hoa trắng, cúc điểm vàng, hoàng cúc.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Chrysanthemum sinense Sabine, [Chrysanthemum morifolium Ramat Chrysanthemum indicum Lour. (non L.)]</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).</p>
<p>Cúc hoa (Flos Chrysanthemi) là hoa cúc phơi hay sấy khô. Người ta còn dùng cả hoa của cây cúc hoa vàng hay dã cúc, kim cúc, cúc riềng vàng Chrysanthemum indicum L. (Chrysanthemum procumbens Lour.) cùng họ.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-470.png" length="15348" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>MUỐNG BIỂN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/muong-bien/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/muong-bien/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Ipomoea biloba Forsk, (Ipomoea maritima R. Br., Convolvulus pescaproe L. Batatas maritima Bojer.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bìm bìm Convolvulaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Muống biển là một loại cây cỏ mọc bò rất dài, không mọc leo, phân rất nhiều cành, thân tím như thân rau muống ăn, nhưng đặc và không rỗng như thân rau muống, có 2 đường rãnh nông ở hai bên thân dọc theo chiều dài từ mấu nọ đến mấu kia. Lá mọc cách, gần như hình vuông, phía cuống hình tim, đầu hơi tròn và xẻ thành hai như hình móng chân con trâu, cuống dài 5-7cm, có khi tới 12cm, phiến lá dài 4-6cm, rộng 5- 7cm, hai mặt đều nhẵn. Lá non có 2 mảnh cụp vào nhau. Hoa lớn, màu hồng tím, giống như hoa rau muống, mọc thành xim ít hoa ở kẽ lá, cuống chung dài 2-4cm, 5 nhị màu trắng đính vào cuối tràng hoa, bao phấn chia 2 ngăn nứt theo chiều dọc, tua nhị phình to phía dưới, có lông. Bầu thượng.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-486.png" length="16014" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>THƯỜNG SƠN 常山</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/thuong-son/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/thuong-son/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là hoàng thường sơn, thục tất, áp niệu thảo, kê niệu thảo.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Dichroa febrifuga Lour.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thường sơn Saxifragaceae.</p>
<p>Cây thường sơn cho ta các vị thuốc sau đây:</p>
<p>Vị Thường sơn (Radix Dichroae) là rễ phơi hay sấy khô của cây thường sơn.</p>
<p>Lá và cành phơi hay sấy khô (Folium Dichroae) được gọi là thục tất.</p>
<p>Trên thực tế ở Việt Nam người ta ít dùng rễ hoặc dùng cả rễ và lá đều gọi là thường sơn.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-500.png" length="25604" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>BẦU ĐẤT</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/bau-dat/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/bau-dat/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là rau lúi, khảm khon (Thổ), thiên hắc địa hồng, dây chua lè, chi angkam (Campuchia).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Gynura sarmentosa DC. (Gynura finlaysoniana DC., Cacalia cylindriflora Wall., Cacalia procumhens Lour, Sonchus volubilis Rumph.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Bầu đất là một loại cỏ có nhiều cành, thân rất nhẵn, trong như mọng nước. Lá hình trứng tròn hay tù ở đáy lá, nhọn ở đầu, hơi có răng nhỏ ở mép, dài 3-8cm, rộng 0,5-1,5cm, rất nhẵn, mọng nước, cuống ngắn. Phiến lá trên mặt màu xanh thẵm trông như đen, mặt dưới màu đỏ tím, đo đó có tên: Thiên hắc, nghĩa là trời (ý nói mặt trên) có màu đen, địa hồng nghĩa là mặt dưới màu hồng. Cụm hoa hình đầu màu vàng cam, mọc thành ngù kép, lá bắc ngoài hình sợi, dài 6mm, lá bắc phía trong 8-12 chiếc, dài 15mm, hơi khô xác ở mép. Quả bế hình trụ, nhẵn, có 10 sống (Hình 507).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-507.png" length="12433" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>KHƯƠNG HOẠT 羌活</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/khuong-hoat/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/khuong-hoat/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Rhizoma Notopterygii.</em></em></p>
<p>Theo các tài liệu thì khương hoạt và độc hoạt cùng là một loài, vì sản xuất ở Tây Khương, cho nên gọi là Khương hoạt. Rễ cái là độc hoạt, còn rễ con là khương hoạt. Thực tế độc hoạt là một vị khác (xem vị này ở chương các vị thuốc chữa tê thấp đau nhức).</p>
<p>Gần đây, một số tác giả (Trung Quốc) đã xác định khương hoạt hay xuyên khương, trúc tiết khương, hồ vương sứ giả (Notopterygium incisium Ting Mss.) thuộc họ Hoa tán Apiaceae (Umbelliferae).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-513.png" length="28853" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>DÂY QUAI BỊ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/day-quai-bi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/day-quai-bi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là dây dác, para (Phan Rang).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Tetrastigma strumarium (Planch) Gagnep., (Tetrastigma crassipes var. strumarium Planch.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Nho Vitaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Dây quai bị là một loại dây mọc leo, trên thân có bì khổng. Lá kép chân vịt gồm 5 lá chét. Lá chét giữa lớn nhất, mép có răng cưa ở 2/3 phía trên, dài 4-6cm, rộng 2-3cm, những lá chét thường có cuống chung, 2 lá chét một cuống chung. Cụm hoa mọc thành ngù, có thể to tới 2- 2,5cm đuờng kính. Quả mọng hình cầu hay hình trứng, màu vàng nhạt, đường kính 15mm, có 2-3 hạt hình 3 cạnh (Hình 517).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-517.png" length="12747" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>BÀM BÀM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/bam-bam/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/bam-bam/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là dây bàm, đậu dẹt, m’ba (Lào), var ang kung (Cămpuchia), lany (Di Linh).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Entada phaseoloides (L.) Merr., E. sandess Benth.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Trinh nữ Mimosaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Bàm bàm là một loại dây leo, cứng. Lá kép hai lần lông chim, cuống chính dài 10-25cm, tận cùng bởi một tua cuống xẻ hai. Cuống phụ gồm hai đôi. Phiến lá chét 2-4 đôi, hình trứng dài 4-6cm, rộng 2-3cm. Hoa màu trắng nhạt, mọc thành bông, ít hoa ở kẽ lá, dài 15-20cm. Quả dài 45- 60cm có khi tới 1m, rộng 5-7cm, hơi hẹp lại giữa các hạt. Hạt nhẵn, dày, màu nâu, đường kính 4- 5cm, có vỏ dày cứng như sừng (Hình 523).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-523.png" length="18170" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>XƯƠNG SÔNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/xuong-song/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/xuong-song/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là rau súng ăn gỏi, xang sông, hoạt lộc thảo.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Blumea myriocephala DC. Conyza lanceolaria Roxb. Gorteria setosa Lour. (non L.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cỏ sống dai hai năm một, cao 0,6-2m, thân thẳng đứng, có rãnh dọc, gần như nhẵn. Lá trứng hình dài, phía dưới gốc lá thuôn dài, phía đầu lá nhọn, dài 15-20cm, rộng 4-5cm, mép có răng cưa, những lá phía trên hơi nhỏ hơn. Những lá ở cành mang hoa lại nhỏ hơn nữa và nhẵn cả hai mặt. Cụm hoa hình đầu mầu vàng nhạt, thành chùy dài ở ngọn. Lá bắc hình sợi, đầu tù có lông.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>MÓC MÈO NÚI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/moc-meo-nui/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/moc-meo-nui/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là vuốt hùm, bonduc, eniquier, pois- quenique, yeux de chat.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Caesalpinia bonducella Flem.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Vang Caesalpiniaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỡ leo, có khi mọc rất dài. Cành khỏe, hình trụ, có nhiều gai nhỏ hình nón. Lá kép hai lần lông chim chẵn, có lá kèm kép gồm 3 lá chét, cuống lá có gai.</p>
<p>Hoa mọc thành chùm ở trên nách lá. Lá bắc hình dùi dài độ 1 cm, làm cho ngọn chùm trông như có tóc. Đài 5, tràng 4, hình trái xoan ngược, cánh hoa thứ 5 gấp góc thước thợ ở giữa. Nhị 10, nhụy ngắn, có rất nhiều lông. Quả lồi, có nhiều gai nhọn, đựng 2 hạt gần hình cầu, rất rắn. Mùa hoa quả: Mùa thu (Hình 538).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CÂY THUỐC PHIỆN 阿片</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/cay-thuoc-phien/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/cay-thuoc-phien/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là phù dung, anh tử túc, a phiến, túc xác, anh túc xác, cù túc xác.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Papaver Somniferum L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thuốc phiện Papaveraceae</p>
<p>Thuốc độc loại gây nghiện. Dùng cho trẻ con phải cẩn thận theo chỉ dẫn của thầy thuốc.</p>
<p>Anh túc xác (Fructus Papaveris deseminatus) còn có tên túc xác là quả thuốc phiện sau khi đã lấy hạt và nhựa rồi phơi hay sấy khô.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CÂY BỒNG BỒNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/cay-bong-bong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/cay-bong-bong/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là nam tì bà, cây lá hen.[7]</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Calotropis gigantea R. Br.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thiên lý Asclepiadaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ cao 5-7m có thể cao hơn nếu để tự nhiên. Cành có lông trắng. Lá mọc đối dài 12- 20cm rộng 5-11cm không có lá kèm. Góc phiến lá có tuyến trắng. Hoa mọc thành xim gồm nhiều tán đơn hay kép. Hoa lớn, đều đẹp, đường kính 5cm, màu trắng xám hoặc đốm hồng. Đài 5, tràng hợp hình bánh xe. 5 nhị liền nhau thành ống có 5 phần phụ như 5 con rồng. (Mùa hoa gần quanh năm, chủ yếu từ tháng 12-1). Bao phấn hàn liền với đầu nhuỵ. Hạt phấn của mỗi ô họp thành 1 khối phấn có chuôi và gót đính. 2 lá noãn rời nhau, bầu thượng, đầu nhuỵ dính liền với các bao phấn. Quả gồm 2 đại, nhiều hạt dài 23mm, trên hạt có chùm lông (Hình 555).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CÂY DÂU</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/cay-dau/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/cay-dau/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là mạy môn (Thổ), dâu cang (Mèo), tầm tang.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Morus alba L. Morus acidosa Griff.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Dâu tằm Moraceae.</p>
<p>Dầu tằm cung cấp cho ta các vị thuốc sau đây:</p>
<ol>
<li>
<p>Lá dâu = tang diệp-Folium Mori.</p>
</li>
<li>
<p>Vỏ rễ cây dâu = tang bạch bì-Cortex Mori radicis.</p>
</li>
<li>
<p>Quả dâu = tang thầm-Fructus Mori.</p>
</li>
<li>
<p>Cây mọc ký sinh trên cây dâu=tang ký sinh (Ramulus Loranthi) có tên khoa học là Loranthus parasiticus (L.) Merr, thuộc họ Tầm gửi Loranthaceae.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>MƯỚP ĐẮNG 苦瓜</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/muop-dang/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/muop-dang/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là khổ qua, cẩm lệ chi, lại bồ đào, hồng cô nương, lương qua, mướp mủ, chua hao (Mưòng-Thanh Hoá).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Momordica charantia L. (Momordica balsamina Desc., Cucumis africanus Lindl.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bí Cucurbitaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Mướp đắng là một loại dây leo, thân có góc cạnh, ở ngọn hơi có lông tơ. Lá mọc so le, dài 5- 10cm, rộng 4-8cm, phiến lá chia 5-7 thuỳ hình trứng, mép có răng cưa đều, mặt dưới lá màu nhạt hơn mặt trên, trên gân lá có lông ngắn. Hoa mọc đơn độc ở kẽ lá, đực cái cùng gốc, có cuống dài, cánh hoa màu vàng nhạt, đường kính của hoa chừng 2cm. Quả hình thoi dài 8-15cm, trên mặt có nhiều u nổi lên, quả chưa chín có màu vàng xanh, khi chín có màu vàng hồng, trong quả có hạt dẹt dài 13-15mm, rộng 7-8mm, trông gần giống hạt bí ngô, quanh hạt có màng màu đỏ máu như màng gấc (Hình 566).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-566.png" length="19285" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>CHÙA DÙ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/chua-du/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/chua-du/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là tả hoàng đồ (Lào Cai), Dê sua tùa.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Elsholtzia blanda Benth., E. penduliflora W. Smith.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae (Labiatae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Chùa dù (Sìn Hồ, Lai Châu) còn có tên dê sua tùa (xã Huổi Dạng, Mường Lộng, Kỳ Sơn, Nghệ An) hay tả hoàng đồ (Mường Khương, Bắc Hà, Lào Cai) là một cây nhỏ cao 1-3m, mọc hằng năm. Thân vuông nhẵn, rễ cọc cứng, cành mọc từ lá, lá mọc đối chéo chữ thập. Phiến lá hình mác nhọn dài 5-15cm, rộng 1-5cm, cuống lá dài 3-8mm, có lông ngắn, mép lá khía răng cưa không đều, màu hơi tím, mặt trên lục sẫm, mặt dưới nhạt hơn.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-586.png" length="9242" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>CÂY VÔNG NEM 刺桐</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/cay-vong-nem/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/cay-vong-nem/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là hải đồng bì, thích đồng bì.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Erythrina orientalis (L) Murr; Erythrina indica Lamk. E, variegata L. Var orientalis (L) Merr.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cánh bướm Papilionaceae.</p>
<p>Ta dùng lá tươi hay phơi hoặc sấy khô (Folium Erythrinae) hoặc vỏ thân phơi hay khô (Cortex Erythrinae) của cây vông. Tên vông nem vì nhân dân thường dùng lá để gói nem và để phân biệt với cây vông đồng.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-610.png" length="19161" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>THUYỂN THUẾ 蝉蜕</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/thuyen-thue/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/thuyen-thue/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là thuyền thoái, thiền thoái, thiền xác, thiền thuế.</em></p>
<p>Thuyền thuế là xác lột (Periostracum cicadae) của con ve sầu Cryptotympana pustulata Fabricius thuộc họ Ve sầu (Cicadae) khi đang lớn lên, thiền=con ve, thuế=xác.</p>

<h4 id="a-mô-tả" data-numberify>A. Mô tả<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả"></a></h4>
<p>Con ve sầu là một loại sâu bọ có vỏ cứng, có đốt. Con đực giao cấu xong thì chết, con cái đẻ trứng ở dưới vỏ cây hoặc khe đá. Khi mới nở, chưa có cánh, sống ở dưới đất, sau khi lột xác, có cánh và sống ở trên cây (Hình 617).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-617.png" length="17934" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>CÁC LOẠI SÂM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/cac-loai-sam/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/cac-loai-sam/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Đông y coi sâm là vị thuốc đứng đầu các vị thuốc bổ, theo thứ tự sâm, nhung, quế, phụ.</p>
<p>Sâm nói ở đây là vị nhân sâm. Vì vị nhân sâm giống hình người cho nên một số vị thuốc có hình giống người cũng được gọi là sâm, sâm là một vị thuốc bổ nên dần dần một số vị thuốc có tác dụng bổ cũng được gọi là sâm. Rồi để phân biệt vị nọ với vị kia người ta thêm tên địa phương vào như sâm bố chính (sâm sản xuất ở huyện Bố Trạch), đảng sâm (vì sản xuất ở Thượng Đảng) hoặc thêm tên màu sắc vào như huyền sâm (sâm có màu đen), đan sâm (sâm có màu đỏ), v.v&hellip;</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-621.png" length="15350" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>CÂY KHỔ SÂM CHO RỄ 苦参</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/cay-kho-sam-cho-re/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/cay-kho-sam-cho-re/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là dã hòe, khổ cốt, khổ sâm</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Sophora flavescens Ait (Sophora angustifolia Sieb et Zucc.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cánh bướm Fabaceae (Papillonaceae).</p>
<p>Khổ sâm (Radix Sophorae) là rễ phơi hay sấy khô của cây khổ sâm.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ cao 0,5-1,2m. Rễ hình trụ, vỏ ngoài màu vàng lá kép long chim lẻ. mọc so le. Gồm 5-10 đôi lá chét. Lá chét hình mác dài 2-4,5cm, rông 7-16mm. Hoa mọc thành chùm dài 10-20cm. Hoa màu vàng trắng. Quả giáp dài 5-12cm, đường kính 5-8mm, đầu có mỏ dài chứa 3-7 hạt, gần hình cầu, màu đen (Hình 634).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-634.png" length="19942" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>CÂY SỮA[11</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/cay-sua11/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/cay-sua11/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là mùa cua, mò cua (Nam Bộ và nam Trung Bộ), tinpét (Viêntian), popeal-khê (Cămpuchia).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Alstonia scholaris (L.) R. Br.</em></em></p>
<p>(Echites scholaris L.).</p>
<p>Thuộc họ Trúc đào Apocynaceae.</p>
<p>Người ta dùng vỏ cây phơi hay sấy khô làm thuốc.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây sữa là một loại cây to, có thể cao từ 15- 30m. Cành mọc vòng, lá cũng mọc vòng, phiến lá hình bầu dục dài, đầu tù hoặc hơi nhọn, đáy lá hình nêm, mặt trên bóng, mặt dưới mờ, phiến cứng dài 8-22cm, rộng 5,5-6,5cm. Gân song song và mau. Hoa nhỏ, màu trắng xám, mọc thành xim tán. Quả gồm hai đại dài 25-50cm, gầy, mọc thõng xuống, màu nâu, có gân dọc. Hạt nhiều, nhỏ dẹt, hai đầu tròn hoặc cụt, dài 7mm, rộng 2,5m, trên mặt có lông màu nâu nhạt, đài 2cm.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>Ô ĐẦU VIỆT NAM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/o-dau-viet-nam/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/o-dau-viet-nam/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là củ gấu tàu, củ ấu tàu (đừng nhầm với vị hương phụ có tên là củ gấu, xem vị này), cố y (Mèo-Nghĩa Lộ).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Aconitum fortunei Hemsl, (Aconitum sinense Sieb., Aconitum kusnezoffii Reichb var bodinieri Fin. et Gagnep).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Mao lương Ranunculaceae.</p>
<p>Cây này trước đây dược Dr Daels giám đốc vườn thực vật Berlin Dahlem xác định là Aconitum semigaleatum.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Đây là một loại cỏ cao 0,6-1m, thân mọc thẳng đứng, có lông ngắn. Lá hình mắt chim. Chia thành 3 thùy, đường kính 5-7cm, thùy hơi hình trứng dài, có răng cưa ở nửa trên. Hoa lớn, màu xanh tím mọc thành chùm dày dài 5-15cm. Lá bắc nhỏ. Đài sau giống hình mũ nông. Quả có 5 đại, mỏng như giấy, dài 23mm, hạt có vẩy ở trên mặt (Hình 670).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CÁT SÂM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/cat-sam/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/cat-sam/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là sâm nam, sâm chuột, ngưu đại lực, sơn liên ngẫu, đại lực thự.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Millettia speciosa Champ.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cánh bưóm Fabaceae (Papilionaceae).</p>
<p>Cát là sắn. Vị thuốc giống củ sắn lại có tác dụng bổ do đó có tên cát sâm.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cát sâm là một loại cây nhỏ, có những cành mọc tựa, có rễ củ mẫm, vị hơi ngọt, mát. Lá kép lông chim lẻ, có lá kèn. Lá chét mọc đối. Lá non và cành non có phủ lông mềm màu xanh xám. Hoa dài 10-25mm, đài hình ống, miệng loa rộng, cánh hoa màu đỏ hay hơi tím. Nhị 10. Vòi hình sợi. Quả dẹt trong chứa 1-10 hạt hình thấu kính, rốn rộng và ngắn (Hình 681).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-681.png" length="16379" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>Ô MÔI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/o-moi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/o-moi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là bọ cạp nước, bồ cạp nước, cây cốt khí, cây quả canhkina, sac phlê, krêête, rich chopeu (Cămpuchia), brai xiêm, may khoum (Viên chăn).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Cassia grandis L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Vang Caesalpiniaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây to cao 7 đến 15m. Vỏ thân nhẵn, cành mọc ngang, cành non có lông màu rỉ sắt, cành già màu nâu đen. Lá có kích thước lớn, kép lông chim gồm 5-16 đôi lá chét hình hơi quả trám, dài 7-12cm, rộng 4-8cm có phủ lông mịn. Cụm hoa mọc thành chùm thưa, thõng, dài 20-40cm. Hoa màu hồng tươi. Quả hình trụ cứng, cong lưỡi liềm, màu nâu đen nhạt, dài 20-60cm, rộng 2-3cm, cuống ngắn, không mở, đầu có mỏm nhọn, nhỏ. Quả được phân chia thành 50-60 ngăn nhỏ phân cách nhau bởi những lớp màng mỏng màu trắng nhạt, trong chứa một thứ cơm mềm, đặc sền sệt, màu nâu đỏ hay nâu đen, vị ngọt, lúc tươi hơi có vị chua, khi khô có màu sẫm. Trong mỗi ngăn có chứa một hạt dẹt cứng màu vàng. Khi chín khô long ra, lúc lắc quả có tiếng kêu đặc biệt. Mùa hoa quả: tháng 5-10 (Hình 688).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-688.png" length="18793" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>CÔ LA</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/co-la/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/co-la/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Cola sp.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Trôm Sterculiaceae.</p>
<p>Côla (Semen Colae) là hạt chế biến rồi phơi hay sấy khô của nhiều loài cola chủ yếu là loài Cola nitida A. Chev. (Cola vera K. Schum). Thường một số nước quy định hạt côla dùng làm thuốc phải chứa ít nhất 1,5% cafein mà người ta cho rằng nhờ chất này mà hạt côla có tác dụng kích thích thần kinh và bắp thịt.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-699.png" length="17158" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>PHÂN NGƯỜI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/phan-nguoi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/phan-nguoi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cứt người, nhân phẩn, hoàng long thang, hoàn nguyên thủy, phấn thanh, nhân trung hoàng.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Excrementum Hominis.</em></em></p>
<p>Chú thích về tên hoàng là màu vàng, long là con rồng, thanh là thuốc sắc, vì phân người giống hình con rồng, màu vàng nên gọi như vậy cho thanh nhã; nhân là người, trung là trong, hoàng là màu vàng. Gọi phân người là chất màu vàng trong con người cũng là để cho thanh nhã. Hoàn là trở về, nguyên là nguồn gốc, ý nói từ phân bón cho cây lúa người ta ăn vào lại thải ra xem như trở về nguồn gốc.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-728.png" length="13586" type="image/.png" />
    </item>
    
  </channel>
</rss>

