<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>Táo Bón on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/benh/t%C3%A1o-b%C3%B3n/</link>
    <description>Recent content in Táo Bón on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/benh/t%C3%A1o-b%C3%B3n/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>! ! L I</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-4-ly-tieu-chay/l-i/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-4-ly-tieu-chay/l-i/</guid>
      <description><![CDATA[<p>ch3 CHa ch3 ch3</p>
<p>đường gọi là gacdeniđìn tương tự với chất a- croxetin C2()H2404, hoạt chất của vị hồng hoa.</p>
<p>Ngoài ra, trong dành dành còn có tanin, tinh dầu, chất peclin.</p>
<p>CC-croxetin là một sắc tô&rsquo; màu vàng, độ chảy 273“C, không tan trong phần lớn dung môi hữu cơ, tác dụng với natri, canxi và amoniac cho muối có tinh thể. Cấu tạo của gacdenidin hay a- croxelin đã được xác định như sau:</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>MỘC HƯƠNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/moc-huong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/moc-huong/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Trên thị trường có nhiều loại mộc hương, nhưng sau đây là 2 vị chính:</p>
<p>Ị. Quảng mộc hương còn gọi là vãn mộc hương (Radix Saussureae lappae) là rễ phơi hay sấy khô của cây vân mộc hương (Saussurea ỉappa Clarke) thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).</p>
<ol start="2">
<li>Thổ mộc hưưng còn gọi là hoàng hoa thái (Rơdix Helemi) là rễ phơi hay sấy khô của cây thổ mộc hương Ợnula hetenium L.) cũng thuộc họ Cúc Asteraceae {Compositae).</li>
</ol>
<p>Ngoài ra còn một sô cây khác cũng cho vị mộc hương cùng thuộc họ Cúc như vị xuyên mộc hương mà có tác giả xác định là ỉnuỉa racemosa Hook. f., nhưng có tác giả lại xác định là Jurinea aff. soulỉei Franch.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>HC 1</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/hc-1/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/hc-1/</guid>
      <description><![CDATA[<p>L</p>
<p>CH₃OH</p>
<p>Oỉitorixit</p>
<p>và phần genin là strophántiđin. lg corchorozit chứa 72.000 đơn vị ếch hoặc 10.960 đơn vị mèo (theo Turôva).</p>
<p>01itorozit và corchorozit đã được thí nghiêm trên súc vật và trên lâm sàng ở Liên Xô cũ làm thuốc chữa tim.</p>
<p>Từ hạt đay ở Việt Nam, nẫm 1970, Đoàn Định Chính và cộng sự đã chiết được 3% glucozit đặt tên là daycozit có tác dụng trên tim (1971, Trav. Sc. Edit. Meả. Hà Nội: 53-58).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CHÚT CHÍT</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/chut-chit/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/chut-chit/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là trút trít, lưỡi bò, ngưu thiệt, dương đề.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Rumex wallichii Meisn.[4] Rume sinensis (Rumex maritimus Hook).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Rau răm Polygonaceae.</p>
<p>Dương là dê, đề là gót, vì rễ cây giống chân dê do đó có tên. Lưỡi bò hay ngưu thiệt (cũng có nghĩa là lưỡi bò hay lưỡi trâu) vì lá cây giống lưỡi bò. Trẻ con thường cọ 2 lá vào nhau, làm phát ra tiếng kêu “chút chít” do đó thành tên.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>LỘC MẠI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/loc-mai/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/loc-mai/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là rau mọi, lục mại.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Mercurialis indica Lour.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ, cao 2-3m, có nhiều cành nhỏ, dòn. Đặc biệt trên mặt thân và cành có những bì khổng hình chám trắng lấm tấm. Lá đơn, có cuống, có lá kèm, mép có răng cưa đều, dài 10-20cm, rộng 5-10cm. Hoa đực có cuống, mọc thành bông dài 10-20cm, thõng xuống. Hoa cái nhỏ li ti mọc đơn độc hay thành từng đôi, hầu như không cuống. Quả ba mảnh vỏ, trên mặt có những gai nhỏ, ngắn (Hình 364).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>MUỐNG BIỂN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/muong-bien/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/muong-bien/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Ipomoea biloba Forsk, (Ipomoea maritima R. Br., Convolvulus pescaproe L. Batatas maritima Bojer.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bìm bìm Convolvulaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Muống biển là một loại cây cỏ mọc bò rất dài, không mọc leo, phân rất nhiều cành, thân tím như thân rau muống ăn, nhưng đặc và không rỗng như thân rau muống, có 2 đường rãnh nông ở hai bên thân dọc theo chiều dài từ mấu nọ đến mấu kia. Lá mọc cách, gần như hình vuông, phía cuống hình tim, đầu hơi tròn và xẻ thành hai như hình móng chân con trâu, cuống dài 5-7cm, có khi tới 12cm, phiến lá dài 4-6cm, rộng 5- 7cm, hai mặt đều nhẵn. Lá non có 2 mảnh cụp vào nhau. Hoa lớn, màu hồng tím, giống như hoa rau muống, mọc thành xim ít hoa ở kẽ lá, cuống chung dài 2-4cm, 5 nhị màu trắng đính vào cuối tràng hoa, bao phấn chia 2 ngăn nứt theo chiều dọc, tua nhị phình to phía dưới, có lông. Bầu thượng.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-486.png" length="16014" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>CAM THẢO BẮC</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/cam-thao-bac/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/cam-thao-bac/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là bắc cam thảo, cam thảo, sinh cam thảo, quốc lão.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Clycyrrhiza uralensis Fish và Glycyrrhiza glabra L. (G. glandulifera Waldst et Kit).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cánh bướm Fabaceae (Papilionaceae).</p>
<p>Cam thảo (Radix Glycyrrhizae) là rễ và thân rễ phơi hay sấy khô của cây cam thảo nguồn gốc vùng Uran (Glycyrrhiza uralensis Fish.) hay cây cam thảo châu Âu Glycyrrhiza glabra L.</p>
<p>Tên cam thảo vì cam là ngọt, thảo là cỏ; cỏ có vị ngọt.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>Ô MÔI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/o-moi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/o-moi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là bọ cạp nước, bồ cạp nước, cây cốt khí, cây quả canhkina, sac phlê, krêête, rich chopeu (Cămpuchia), brai xiêm, may khoum (Viên chăn).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Cassia grandis L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Vang Caesalpiniaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây to cao 7 đến 15m. Vỏ thân nhẵn, cành mọc ngang, cành non có lông màu rỉ sắt, cành già màu nâu đen. Lá có kích thước lớn, kép lông chim gồm 5-16 đôi lá chét hình hơi quả trám, dài 7-12cm, rộng 4-8cm có phủ lông mịn. Cụm hoa mọc thành chùm thưa, thõng, dài 20-40cm. Hoa màu hồng tươi. Quả hình trụ cứng, cong lưỡi liềm, màu nâu đen nhạt, dài 20-60cm, rộng 2-3cm, cuống ngắn, không mở, đầu có mỏm nhọn, nhỏ. Quả được phân chia thành 50-60 ngăn nhỏ phân cách nhau bởi những lớp màng mỏng màu trắng nhạt, trong chứa một thứ cơm mềm, đặc sền sệt, màu nâu đỏ hay nâu đen, vị ngọt, lúc tươi hơi có vị chua, khi khô có màu sẫm. Trong mỗi ngăn có chứa một hạt dẹt cứng màu vàng. Khi chín khô long ra, lúc lắc quả có tiếng kêu đặc biệt. Mùa hoa quả: tháng 5-10 (Hình 688).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-688.png" length="18793" type="image/.png" />
    </item>
    
  </channel>
</rss>

