<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>Thấp Khớp on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/benh/th%E1%BA%A5p-kh%E1%BB%9Bp/</link>
    <description>Recent content in Thấp Khớp on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/benh/th%E1%BA%A5p-kh%E1%BB%9Bp/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>ĐƠN TRẮNG ()(\*)()MỌ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-4-ly-tieu-chay/don-trang-mo/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-4-ly-tieu-chay/don-trang-mo/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi ìà lấu, bời lời, bồ chát, cây men sứa.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Psychoiria reevesii Wall.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cà Phê Rubiaceae.</p>
<p>()(*)()Cây nhỏ hay nhỡ có thể cao từ 1 đến 9m. Thân nhẵn. Lá thuôn dài, mọc đối, phía cuổng hẹp và nhọn lại, phiến là dài 8-20cm, rộng 2- 7,5cm, mặt trên xanh hay xanh sảm, mặt dưới màu nhạt hơn. Hoa trắng nhạt, mọc thành xim ỏ đầu cành, Quả hình cầu với đài tồn tại, đường kính 5-7mm, chín có màu đò, vói hai hạch, mặt hai hạch tiếp giáp nhau phẳng, 5 sống và rãnh trên lưng hạch. Mỗi hạch chứa một hạt màu đen. Mùa hoa quả: Tháng 5-7 (Hình 147).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CỎ THIÊN THẢO</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/co-thien-thao/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/co-thien-thao/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là; cây cứt lợn, kiếm, san nga (Luang Prabang).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Anisomeles ovaía R. Br.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hoa môi Lamỉaceae (Labiatae).</p>
<p>A. Mò tả cây</p>
<p>Cò thiên thảo cao 0,75 đến 1,25mm. Thân vuông, có lông nhất là ở ngọn. Lá mọc đối, có cuống rõ, phiến hình báu dục, có lông ở cả hai mặt, dài 7-15cm, rộng 3-6cm. Hoa màu hồng hay hơi tía mọc thành vòng nhiều hoa sít nhau ở kẽ lá. Hoa không cuống, đài hình chuồng, 5 răng. Ọuả bế tư, nhắn (Hình 215).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>ĐẬU CỌC RÀO</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/dau-coc-rao/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/dau-coc-rao/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là ba đậu mè, ba đậu nam, dầu mè, cốc dầu, vong dầu ngô, đồng thụ lohong, kuang, vao (Cămpuchia), nhao (Viên tian), grand pignon d’Inde, fève d’efer.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Jatropha curcas L. (Curcas purgans Medik.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Đậu cọc rào là một cây nhỏ cao 1-5m, cành to mẫm, nhẵn, trên có những vầu nổi lên do sẹo của lá, khi bị khá sẽ chảy ra một thứ nhựa mủ trắng. Lá đơn, xẻ chân vịt, chia làm 3-5 thùy nông, dài 10-13cm, rộng 8-11cm. Hoa màu vàng, nhỏ, cùng gốc, mọc thành chùy tận cùng hay ở nách lá, hoa đực mọc ở đầu các nhánh với cuống ngắn có khuỷu, hoa cái mọc ở giữa những nhánh, với những cuống không có khuỷu. Quả nang hình trứng, đen nhạt hay đỏ nhạt, lúc đầu mẫm sau thành khô, dai nhẵn, mở theo ba mép. Hạt 3, có áo hạt, hình trứng dài 2cm, rộng 1cm, nhẵn,</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>TỲ GIẢI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/ty-giai/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/ty-giai/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là xuyên tỳ giải, tắt giã, phấn tỳ giải. Tèn khoa học Dioscorea lokoro Makino. Thuộc họ Củ nâu Dioscoreaceae.</em></p>
<p>Tỳ giải (Rhizomơ Dỉoscoreae) là thân rễ phơi và gỗ thân một loại tinh dầu mùi thơm dùng pha nước uống và làm thuốc.</p>

<h4 id="c-thành-phần-hoá-học" data-numberify>C. Thành phần hoá học<a class="anchor ms-1" href="#c-thành-phần-hoá-học"></a></h4>
<p>Trong gỗ thân và rễ có từ 1-2% tinh dầu máu vàng nhạt, mùi thơm dịu. Thành phần chù yếu của tinh dầu là saữol với tỷ lệ lên tới 75%</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>HOÀNG NÀN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/hoang-nan/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/hoang-nan/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là vỏ dãn, vỏ doãn.</em></p>
<p>Tẻn khoa học Strychnos waỉỉichiana Steud, ex DC., Sỉrychnos gauthierana Pierre (Strych- nos malơcensis Clarke).</p>
<p>Thuộc họ Mă tiền Loganiaceae.</p>
<p>Hoàng nàn (Cortex Strychnii gauthieranae) là vỏ thần phơi hay sấy khô của cây hoàng nàn.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Hoàng nàn là một loại cây mọc leo, cành gầy, nhẵn, có những móc mọc đối ở đầu những cành non, thân có vỏ xám với những đám màu vàng đỏ. Lá mọc đối, nhẵn, đai, hơi bẫu dục, phía cuống nhọn hay hơi tròn, đầu tù hay nhọn, dài 6-12cm, rộng 3-6cm, cuống ngắn. Hoa không cuống, mọc thành chùy ngù tận cùng, phủ lông màu hung nâu. Quả hình cẩu, đường kính 4- 5cm, vỏ ngoài cứng, dày 4mm, trong chứa nhiều hạt hình khuy áo, đường kính 22mm hay hơn, dày 18mm giống như hạt mã tiền, cho nên có</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CHÌA VỐI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/chia-voi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/chia-voi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là bình vôi, bạch phấn đẳng, turbith vcgeial.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>ỉpơmoea turpethum R. Br., OpercuỊina turpethunt (L) Silva Man so.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bìm bìm Convoỉvulaceae</p>

<h4 id="a-mô-tả-câv" data-numberify>A. Mô tả câv<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-câv"></a></h4>
<p>Dây leo bằng thân quấn, sống dai. Cành hình trụ hơi có dìa. Lá hình trứng hay thuôn dài, đôi khi ba cạnh, phía dưới hình tim, dài 5-12cm, rộng</p>
<p>2,5- 7,5cm, cuống lá dài l-7cm. Hoa to màu tráng hav vàng nhạt mọc ở lách lá. Cuống hoa dài 1- 7cm. Quá nang đường kính 15-16cm, 4 cạnh, bao bọc trong đài coa 3cm, quả mở theo đường nứt ngang vì vỏ quả ngoài tạo thành một chỏm rụng xuống khi chín và có mang theo vòi. Hạl 3- 4, hình thấu kính, mầu đen nhạt, đường kính 6&rsquo; 7mm. Mùa hoa: Mùa thu và đông (Hình 417, Hm 34,1)</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>MÍA DÒ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/mia-do/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/mia-do/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là tậu chó (Lạng Sơn), đọt đắng, đọt hoàng, cát lồi, củ chóc.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Cosíus speciosus Smith, (Costus loureìrì Horan., Amomum hirsutum Lamk., Amomum arboreum Lour.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Gừng Zingiberơceae. (1)</p>

<h5 id="todo-thêm-hình-ảnh" data-numberify>TODO: thêm hình ảnh<a class="anchor ms-1" href="#todo-thêm-hình-ảnh"></a></h5>
<p>Hình 447. Đơn châu châu - Aralia arniata</p>
<p>ngậm chữa bệnh ở cổ họng, viêm amiđan. Trong dịch viêm họng ở Bình Gia-Lạng Sơn vào năm 1956, nhân dân đã dùng rẻ cây này sác vừa uống vừa ngậm. Còn được sắc uống chữa thấp khớp.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>XOÀI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/xoai/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/xoai/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi ỉà muỗm, swai (Cãmpuchia), makmounang (Viêntian), manguier.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Mangifera ỉndica L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Đào lộn hột Anacardiaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây to cao 15-20m. Lá nguyên, mọc so le, đơn, thuôn dài, nhẵn, bóng, dài 15-30cm, rộng</p>
<p>5- 7cm. Hoa nhỏ, màu vàng nhạt, thành chùy ở đầu cành. Quả hạch khá to, hạch dẹt, hình thận,</p>
<p>Người ta thường dùng búp non hay cành non nướng rồi vắt lấy nước làm thuốc.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>BẠCH CẬP 白芨</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/bach-cap/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/bach-cap/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Bletilla striata (Thunb.) Reichb.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Lan Orchidaceae.</p>
<p>Bạch cập (Rhizoma Bletillae) là thân rễ phơi hay sấy khô của cây bạch cập. Vị thuốc sắc trắng (bạch là trắng) lại mọc liên tiếp do đó có tên bạch cập.</p>
<p>Bạch cập là một loại cây thảo, sống lâu năm, mọc hoang và được trồng ở những vùng đất ẩm, mát, có thân rễ, có vẩy. Lá mọc từ rễ lên, chừng 3 đến 5 lá hình mác dài từ 18-40cm, rộng 2,5- 5cm, trên có nhiều nếp nhăn dọc. Vào đầu mùa hạ, ở đầu cành nở hoa rất đẹp màu đỏ tía. Quả hình thoi 6 cạnh (Hình 577).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-577.png" length="12399" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>LONG DUYÊN HƯƠNG 龍延香</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/long-duyen-huong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/long-duyen-huong/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là long duyên, long phúc hương, long tiết, Ambre gris.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Ambra grisea.</em></em></p>
<p>Long duyên hương có nghĩa là nước dãi của con rồng (long là rồng, duyên hay diên là nước dãi, hương là có mùi thơm). Sự thực thì không phải là dãi con rồng mà chỉ là một chất đặc, sản phẩm tiêu hóa ở trong ruột của một loại cá ông (cá voi) Physeter macrocephalus L (P. catodon L.) thuộc họ Cá voi Physeteridae.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-733.png" length="2831" type="image/.png" />
    </item>
    
  </channel>
</rss>

