<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>Tiểu Tiện on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/benh/ti%E1%BB%83u-ti%E1%BB%87n/</link>
    <description>Recent content in Tiểu Tiện on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/benh/ti%E1%BB%83u-ti%E1%BB%87n/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>MẦN TƯỚI &gt;iM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/man-tuoi-im/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/man-tuoi-im/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là liương thảo, lan thảo, Ayapana du Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).</em></p>
<p>Tonkin. A. Mô tả cây</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Eupatorìum staechadosmum Mần tưới là một loài cỏ có thể cao tới Im,</em></em></p>
<p>Hance trung bình 50cm, cành phân nhánh nhiều, thân</p>
<p>và cành nhẵn màu hơi tím, trên có những rãnh chạy dọc. Lá mọc đối, phiến lá hẹp, mép có răng cua to và nông, dài 7-llcm, rộng 17-25mm, gân chính nổi rõ, nhiều gân phụ phân nhánh, phiến lá có màu hơi tím. Cụm hoa hình đầu, màu hơi tím, mọc ở đầu cành hay kẽ lá thành xim hai ngả. Cuống hoa có nhiều lông ngán. Quả bế màu đen nhạt 5 cạnh. Mùa hoa ở miền Bắc: tháng 4-5. (Hình 189, Hm 19,3)</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>TỬ UYỂN 紫菀</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/tu-uyen/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/tu-uyen/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là thanh uyển, dã ngưu bàng.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Aster tataricus L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).</p>
<p>Tử uyển (Radix Asteris) là rễ và thân phơi hay sấy khô của cây tử uyển. Tử là tía, uyển là mềm, vì tử uyển là một vị thuốc có màu tím lại mềm.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Loại cỏ sống lâu năm, cao 1-1,5m, thân và rễ ngắn, mang nhiều rễ con. Thân mọc thẳng đứng, trên có nhiều cành, thân và cành có nhiều lông ngắn, phía gốc có lá mọc vòng. Khi cây ra hoa thì những lá này héo đi. Lá hình mác dài 20- 40cm, rộng 6-12cm, đầu tù, phía cuống hẹp lại, cuống dài có dìa, mép có răng cưa, 2 mặt lá đều mang lông. Trên thần có lá mọc so le, hẹp gần như không cuống, dài 18-35cm, rộng 2,5-3,5cm có cuống dài. Hoa thìa lìa mọc xung quanh có màu tía tím nhạt, hoa ống ở giữa có màu vàng. Quả khô, hơi dẹt có lông trắng (Hình 569).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-569.png" length="23972" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>Ý DĨ 薏苡仁</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/y-di/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/y-di/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là dĩ mễ, dĩ nhân, ý dĩ nhân, hạt bo bo, bo bo.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Coix lachryma-jobi L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ lúa Poaceae. (Gramineae).</p>
<p>Ý dĩ, ý dĩ nhân (Semen Coicis) là nhân đã loại vỏ phơi hay sấy khô của cây ý dĩ.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Ý dĩ là một loại cây sống hàng năm, có thể cao tới l-2m. Thân nhẵn bóng không có lông, có vạch dọc. Lá hình mác to, dài 10-40cm, rộng 1,5- 3cm có những gân nổi rõ, gân giữa to. Hoa đơn tính cùng gốc, mọc ở kẽ lá thành bông. Hoa đực mọc ở phía trên, hoa cái ở phía đưới. Hoa đực có 3 nhị. Quả dĩnh bao bọc bởi bẹ của một lá bắc (Hình 644, Hm 16,2).</p>]]></description>
    </item>
    
  </channel>
</rss>

