<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>Tim on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/benh/tim/</link>
    <description>Recent content in Tim on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/benh/tim/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>CÂY TRẮC BÁCH DIỆP</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/cay-trac-bach-diep/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/cay-trac-bach-diep/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là bá tử nhân.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Thuja orientalis L. (Biota orientalis Endl.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Trắc bách Cupressaceae.</p>

<h5 id="todo-thêm-hình-ảnh" data-numberify>TODO: thêm hình ảnh<a class="anchor ms-1" href="#todo-thêm-hình-ảnh"></a></h5>
<p>Hình 224. Trắc bách diệp - Thuja orientalis</p>
<p>Ta dùng cành và lá phơi hay sấy khô (Polium et Ramulus Biotae) của cây trắc bách diệp. Cây này còn cho vị thuốc bá tử nhân (Semen Thujae orientalis) là nhân phơi hay sấy khô của trắc bách diệp.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>HOÀNG CẦM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/hoang-cam/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/hoang-cam/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Scutellaria baicalensis Georg.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae (Labiatae).</p>
<p>Hoàng cầm (Radix Scutellariae) là rễ phơi hay sấy khô của cây hoàng cầm Scutellaria baicalensis Georg.</p>
<p>Hoàng cầm là một vị thuốc thông dụng, hiện nay chưa thấy ở nước ta, nhưng vì có người nhận nhầm một số cây khác ở ta làm hoàng cầm cho nên chúng tôi giới thiệu ở đây để tham khảo và để chú ý di thực. Hoàng=vàng, cầm=kiềm (vàng sẫm) vì vị thuốc có màu vàng sẫm.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CÂY CHO CURARƠ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/cay-cho-curaro/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/cay-cho-curaro/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Curarơ là những chế phẩm phức tạp chủ yếu chế từ một số cây thuộc chi Mã tiền (Strychnos) họ Mã tiền Loganiaceae như Strychnos toxifera, S. gubleri, S. curare v.v&hellip; có khi phối hợp với một số cây thuộc chi và họ khác như cây Chondodendron tomentosum thuộc họ Tiết dê (Menispermaceae), một số cây thuộc họ Ngũ gia bì (Araliaceae), họ Mộc hương (Aristolochiaceae) v.v&hellip;</p>
<p>Chế curarơ là một bí truyền bắt nguồn từ một số dân tộc vùng Nam Mỹ (nhiều nhất vùng Amazone, Orenoque) thường dùng trong săn bắn thú rừng. Đặc điểm của curarơ là độ độc rất cao, nhưng gần như không độc nếu uống, chỉ khi nào có vết sây sát thì chất độc vào máu và hầu như chết tức khắc. Thịt thú rừng chết do chất độc curarơ ăn được, thịt mềm chứ không co cứng. Bị ngộ độc do curarơ thì con vật chết không có cơn co giật, trái với ngộ độc do mã tiền hay thuốc độc cùng loại strycnin.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-259a.png" length="13398" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>DÂY THUỐC CÁ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/day-thuoc-ca/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/day-thuoc-ca/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là dây duốc cá, dây mật, dây cóc, dây cát, lầu tín, tuba root (Anh), derris (Pháp), touba.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Derris elliptica Benth., Derris tonkinensis Gagnep.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cánh bướm Fabaceae (Papilionaceae).</p>
<p>Dây duốc cá là những cây cho rễ dùng đánh bả cá. Vì những cây này chỉ độc đối với sâu bọ và động vật máu lạnh, không độc đối với người và súc vật nuôi trong nhà cho nên còn được dùng trong nông nghiệp để diệt trừ sâu bọ. Cây có ở Việt Nam.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-265.png" length="20380" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>MỘC HƯƠNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/moc-huong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/moc-huong/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Trên thị trường có nhiều loại mộc hương, nhưng sau đây là 2 vị chính:</p>
<p>Ị. Quảng mộc hương còn gọi là vãn mộc hương (Radix Saussureae lappae) là rễ phơi hay sấy khô của cây vân mộc hương (Saussurea ỉappa Clarke) thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).</p>
<ol start="2">
<li>Thổ mộc hưưng còn gọi là hoàng hoa thái (Rơdix Helemi) là rễ phơi hay sấy khô của cây thổ mộc hương Ợnula hetenium L.) cũng thuộc họ Cúc Asteraceae {Compositae).</li>
</ol>
<p>Ngoài ra còn một sô cây khác cũng cho vị mộc hương cùng thuộc họ Cúc như vị xuyên mộc hương mà có tác giả xác định là ỉnuỉa racemosa Hook. f., nhưng có tác giả lại xác định là Jurinea aff. soulỉei Franch.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>HC 1</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/hc-1/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/hc-1/</guid>
      <description><![CDATA[<p>L</p>
<p>CH₃OH</p>
<p>Oỉitorixit</p>
<p>và phần genin là strophántiđin. lg corchorozit chứa 72.000 đơn vị ếch hoặc 10.960 đơn vị mèo (theo Turôva).</p>
<p>01itorozit và corchorozit đã được thí nghiêm trên súc vật và trên lâm sàng ở Liên Xô cũ làm thuốc chữa tim.</p>
<p>Từ hạt đay ở Việt Nam, nẫm 1970, Đoàn Định Chính và cộng sự đã chiết được 3% glucozit đặt tên là daycozit có tác dụng trên tim (1971, Trav. Sc. Edit. Meả. Hà Nội: 53-58).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>CÂY TRÚC ĐÀO 夹竹桃</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/cay-truc-dao/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/cay-truc-dao/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là đào lê, giáp trúc đào, laurier rose.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Nerium oleander L. (Nerium laurifolium Lamk.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Trúc đào Apocynaceae.</p>
<p>Vì lá cây giống lá trúc, hoa giống hoa đào, do đó có tên.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Trúc đào là một cây nhỡ, có thể cao tới 4-5m, mọc riêng lẻ hay có khi trồng thành bụi. Cành mềm dẻo. Lá mọc đối hay mọc vòng từng 3 lá một, thuộc loại lá đơn, mép nguyên, cuống ngắn, phiến lá hình mác, dài 7-20cm, rộng từ 1-4cm, dai cứng, mặt trên màu xanh thẫm, mặt dưới màu nhạt hơn, gân đều, song song ngang hai bên gân chính. Hoa màu hồng hay màu trắng, mọc thành xim ngù ở đầu cành. Quả gồm hai đại, gầy, trong chứa rất nhiều hạt có nhiều lông (Hình 461, Hm 26,1).</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-461.png" length="16539" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>HÀNH BIỂN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/hanh-bien/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/hanh-bien/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Scilla maritima L. (Urginea scilla Steinh., Urginea maritima (L.) Baker)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hành Alliaceae.</p>
<p>Tên Scilla do chữ Hy lạp Skilla là tên một giống hành ở châu Âu. Urginea do chữ la tinh Urgere có nghĩa là dẹt vì hạt cây này dẹt. Maritima chữ la tinh có nghĩa là biển. Vì cây mọc ở bờ biển.</p>
<p>Ta dùng dò thái nhỏ phơi hay sấy khô của cây hành biển với tên Bulbus Scillae.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-463.png" length="10308" type="image/.png" />
    </item>
    
    <item>
      <title>CÂY BỒNG BỒNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/cay-bong-bong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/cay-bong-bong/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là nam tì bà, cây lá hen.[7]</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Calotropis gigantea R. Br.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thiên lý Asclepiadaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ cao 5-7m có thể cao hơn nếu để tự nhiên. Cành có lông trắng. Lá mọc đối dài 12- 20cm rộng 5-11cm không có lá kèm. Góc phiến lá có tuyến trắng. Hoa mọc thành xim gồm nhiều tán đơn hay kép. Hoa lớn, đều đẹp, đường kính 5cm, màu trắng xám hoặc đốm hồng. Đài 5, tràng hợp hình bánh xe. 5 nhị liền nhau thành ống có 5 phần phụ như 5 con rồng. (Mùa hoa gần quanh năm, chủ yếu từ tháng 12-1). Bao phấn hàn liền với đầu nhuỵ. Hạt phấn của mỗi ô họp thành 1 khối phấn có chuôi và gót đính. 2 lá noãn rời nhau, bầu thượng, đầu nhuỵ dính liền với các bao phấn. Quả gồm 2 đại, nhiều hạt dài 23mm, trên hạt có chùm lông (Hình 555).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>NGỌC TRÚC玉竹</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/ngoc-truc/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/ngoc-truc/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Polygonatum officinale All.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hành Alliaceae.</p>
<p>Ngọc trúc (Rhizoma Polygonati officinalis) là thân rễ phơi hay sấy khô của cây ngọc trúc. Vì lá giống lá trúc, thân rễ bóng nhẵn trông như ngọc, do đó có tên.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Ngọc trúc là một loại cỏ sống dai cao 40- 60cm, thân rễ mọc ngang màu vàng trắng nhạt, đường kính 0,5-1,5cm, trên thân rễ có nhiều rễ con. Lá mọc so le từ giữa thân trở lên, không có cuống, cứng dai, hình trứng rộng, dài 6-12cm, rộng 3-6cm, mặt dưới màu trắng nhạt. Hoa mọc ở kẽ lá có cuống dài 1-1,4cm, mỗi kẽ mọc 1-2 hoa, màu trắng, hình chuông. Nếu 2 hoa thì có một cuống chung và 2 cuống con riêng. Quả mọng, hình cầu, đường kính l-7mm, khi chín có màu tím đen (Hình 644).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>XXII. CÁC VỊ THUỐC KHÁC NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/xxii-cac-vi-thuoc-khac-nguon-goc-dong-vat/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/xxii-cac-vi-thuoc-khac-nguon-goc-dong-vat/</guid>
      <description><![CDATA[<p>BẠCH CƯƠNG TÀM 白殭蚕</p>
<p><em>Còn gọi là cương tàm, cương trùng, thiên trùng.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Bombyx cum Botryte, Bombyx botryticatus.</em></em></p>
<p>Bạch cương tàm là con tằm Bombyx mori L. thuộc họ Tằm Bombycidae bị một bệnh do khuẩn Botrytis bassiana Bals hoặc Beauveria bassiana (Bals) Vuill làm chết cứng, sắc trắng như vôi.</p>
<p>A. Tính chất</p>
<p>Tại những nơi nuôi tằm, người ta lấy những con tằm tự nhiên bị bệnh mà chết, cho vào vôi để sấy khô là được.</p>]]></description>
    <enclosure url="https://nctvtvn.fyi/images/hinh-723.png" length="15137" type="image/.png" />
    </item>
    
  </channel>
</rss>

